
[BIO TEAM – THPT CHUYÊN THOẠI NGỌC HẦU]
T r a n g 1 | 7
BIO TEAM – THPT CHUYÊN
THOẠI NGỌC HẦU
KỲ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2020
Môn thi thành phần: SINH HỌC Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề) MÃ ĐỀ: 1 – 010 NỘI DUNG: CHƯƠNG I – CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
Câu 1. Loại đơn phân không có trong cấu trúc của ARN là A. Xitozin B. Uraxin C. Timin D. Guanin Câu 2. Một gen ở sinh vật nhân sơ có 720 nuclêôtit loại guanin và có tỉ lệ A/G = 2/3. Theo lí thuyết, gen này có chiều dài là A. 5100 Å B. 4080 Å C. 6120 Å D. 2040 Å Câu 3. Trong các loại sản phẩm của gen, loại sản phẩm đóng vai trò vận chuyển axit amin đến ribôxôm trong quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit là A. mARN B. t-ARN C. Prôtênin ức chế D. rARN Câu 4. Điểm giống nhau giữa quá trình phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân thực là: A. Đều diễn ra đồng thời với quá trình nhân đôi ADN B. Đều diễn ra trong nhân tế bào C. Đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung D. Đều có sự tham gia của ARN pôlimeraza Câu 5. Cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền ở cấp độ phân tử là A. Axit nucleic B. Prôtêin C. ADN D. ARN Câu 6 . Có bao nhiêu loại phân tử sau đây được cấu tạo từ các đơn phân là các nuclêôtit? 1. Hoocmôn insulin 2. ARN pôlimeraza 3. ADN pôlimeraza 4. Gen A. 3 B. 2 C. 1 D. 4 Câu 7. Ở người, gen trong ti thể A. Có thể có nhiều bản sao khác nhau trong một tế bào B. Có số lần nhân đôi bằng số lần nhân đôi của gen trong nhân tế bào C. Có số lần phiên mã bằng số lần phiên mã của gen trong nhân tế bào D. Được bố và mẹ truyền cho con thông qua tế bào chất của giao tử Câu 8. Mã di truyền mang tính thoái hóa nghĩa là ? A. Một loại axit amin có thể được mã hóa bởi nhiều bộ ba khác nhau B. Có một số bộ ba không mã hóa axit amin C. Một bộ ba mã hóa cho một axit amin D. Có một bộ ba khởi đầu Câu 9. Số liên kết hidro của gen thay đổi như thế nào khi gen bị đột biến mất cặp nucleotit loại A – T? A. Tăng 2 liên kết hidro B. Giảm 3 liên kết hidro C. Giảm 2 liên kết hidro D. Tăng 3 liên kết hidro Câu 10. Khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sau đây không đúng? A. Axit amin mở đầu trong quá trình dịch mã mà mêtionin B. Trong cùng một thời điểm có thể có nhiều riboxom tham gia dịch mã trên phân tử mARN C. Bộ ba đối mã trên tARN khớp với bộ ba trên mARN theo nguyên tắc bổ sung D. Khi dịch mã, riboxom chuyển dịch theo chiều 5’→ 3’ trên mạch gốc của phân tử ADN Câu 11. Một gen bị đột biến không làm thay đổi chiều dài. Số liên kết Hidro giảm đi 1 liên kết. Loại đột biến đó là:
DeThi.edu.vn
[BIO TEAM – THPT CHUYÊN THOẠI NGỌC HẦU]
T r a n g 2 | 7
A. Thay một cặp G-X bằng cặp A – T B. Thêm một cặp A – T C. Thay thế 1 cặp A-T bằng cặp G – X D. Mất một cặp A – T Câu 12. Trong mô hình điều hòa Monoo và Jacoop theo Operon Lac, chất cảm ứng là: A. Đường Lactozo B. Đường galactozo C. Đường glucozo D. Protein ức chế Câu 13. Theo thứ tự từ đầu 3’-5’ của mạch mang mã gốc, thứ tự các vùng của gen cấu trúc lần lượt là: A. Vùng điều hòa – vùng mã hóa – vùng kết thúc B. Vùng điều hòa – vùng kết thúc – vùng mã hóa C. Vùng mã hóa – vùng điều hòa – vùng kết thúc D. Vùng kết thúc – vùng điều hòa – vùng mã hóa Câu 14. Nguyên tắc bổ sung trong quá trình dịch mã thể hiện A. Nucleotit (Nu) môi trường bổ sung với nu mạch gốc ADN B. Nu của bộ ba đối mã trên tARN bổ sung với nu của bộ ba mã gốc trên mARN C. Nu trên mARN bổ sung với axitamin trên tARN D. Nu của mARN bổ sung với Nu mạch gốc Câu 15. Ở sinh vật nhân thực, gen trong nhân và gen ngoài nhân giống nhau ở bao nhiêu đặc điểm sau đây? 1. Được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit là A, T, G và X 2. Gồm hai chuỗi pôlinucleotit ngược chiều nhau 3. Thường tồn tại thành từng cặp alen trong tế bào sinh dưỡng 4. Có khả năng nhân đôi, phiên mã theo nguyên tắc bổ sung 5. Luôn được phân chia đều cho các tế bào con trong quá trình phân bào 6. Khi bị đột biến đều biểu hiện ngay thành kiểu hình và chịu tác động của chọn lọc tự nhiên A. 5 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 16. Nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây là đúng ? A. Đột biến gen chỉ liên quan đến một …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.