
[BIO TEAM – THPT CHUYÊN THOẠI NGỌC HẦU]
T r a n g 1 | 7
BIO TEAM – THPT CHUYÊN
THOẠI NGỌC HẦU
KỲ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2020
Môn thi thành phần: SINH HỌC Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề) MÃ ĐỀ: 1 – 009 NỘI DUNG: CHƯƠNG I – CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ Câu 1. Bộ ba nào sau đây cho tín hiệu kết thúc dịch mã? A. 5’ AGU 3’ B. 5’ UGA 3’ C. 5’ AUG 3’ D. 5’ UUA 3’ Câu 2. Thứ tự các bước của quá trình nhân đôi ADN là: (1). Tổng hợp các mạch mới (2) Hai phân tử ADN con xoắn lại (3). Tháo xoắn phân tử ADN A. (1) →(3) → (2) B. (1) →(2) → (3) C. (3) → (2) → (1) D. (3) → (1)→ (2). Câu 3. Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiên đặc điểm gì của mã di truyền? A. Mã đi truyền có tính phổ biến B. Mã di truyền có tính đặc hiệu C. Mã di truyền luôn là mã bộ ba D. Mã di truyền có tính thoái hóa Câu 4. Các gen cấu trúc khác nhau trong cùng một Operon thì A. Có số lần phiên mã hoàn toàn giống nhau B. Có số lần dịch mã hoàn toàn giống nhau C. Có chức năng giống nhau D. Có cơ chế điều hòa phiên mã khác nhau Câu 5. Tác động nào sau đây không phải của đột biến gen? A. Tăng số lượng gen B. Có lợi C. Gây hại. D. Vô hại Câu 6. Tính đặc hiệu của mã di truyền thể hiện ở A. Mỗi bộ ba mã hóa nhiều loại axit amin B. Mỗi bộ ba mã hóa một loại axit amin C. Nhiều bộ ba mã hóa một loại axit amin D. Mỗi loài sinh vật có một bảng mã di truyền khác nhau Câu 7. Nuclêôtit nào sau đây không tham gia cấu tạo nên ADN? A. Ađênin B. Xitôzin C. Guanin D. Uraxin Câu 8. Trong các bộ ba mã di truyền sau đây, bộ ba nào mang tín hiệu kết thúc dịch mã? A. 5’GUA3’ B. 5’UGA3’ C. 5’AUG3’ D. 5’AGU3’ Câu 9. Cho vị trí các gen trên 1 NST như sau (tính bằng đơn vị bản đồ).
Khoảng cách từ các gen A B C D A - 30 20 30 B 30 - 10 60 C 20 10 - 50 D 30 60 50 - Trật tự phân bố của gen trên bản đồ di truyền là. A. B – C – D – A B. A – B – C – D C. C – B – D – A D. B – C – A – D Câu 10. Loại đường có trong cấu tạo đơn phân của ADN là A. Glucôzơ B. Lactôzơ C. Đềôxiribôzơ D. Ribôzơ Câu 11. Trong quá trình dịch mã, tiểu phần nhỏ của riboxom nhận ra và bám vào mARN ở A. Trình tự nuclêôtit đặc trưng phía đầu 3’ B. Trình tự nuclêôtit đặc trưng phía đầu 5’ C. Mã mở đầu 5’AUG3’ D. Mã mở đầu 3’AUG5’
DeThi.edu.vn
[BIO TEAM – THPT CHUYÊN THOẠI NGỌC HẦU]
T r a n g 2 | 7
Câu 12. Vai trò của vùng khởi động trong cấu trúc operon Lac là: A. Nơi gắn các enzyme tham gia dịch mã tổng hợp protein B. Nơi gắn protein ức chế làm ngăn cản sự phiên mã C. Nơi tổng hợp protein ức chế D. Nơi mà ARN polimerase bám vào khởi đầu phiên mã Câu 13. Một phân tử ADN có tổng số nucleotit 2 mạch (N) là 106. Số nucleotit loại A là 18.104. Tỷ lệ % nucleotit loại G là A. 34% B. 32% C. 48% D. 16% Câu 14. Cho các phát biểu sau: 1. Mã di truyền được đọc trên mARN theo chiều 3’ → 5’ 2. Mã di truyền ở đa số các loài là mã gối nhau 3. Có một số mã bộ ba đồng thời mã hóa cho 2 axit amin 4. Mã di truyền có tính thoái hóa 5. Tất cả các loài đều dùng chung bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ 6. Sự thay thế cặp nucleotit này bằng cặp nucleotit khác xảy ra ở cặp nucleotit thứ hai trong bộ ba sẽ có thể dẫn đến sự thay đổi axit amin này bằng axit amin khác 7. Mã thoái hóa phản ánh tính đa dạng của sinh giới. Số phát biểu không đúng là: A. 2 B. 4 C. 3 D. 5 Câu 15. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về mô hình hoạt động của operon Lac ở E.coli? 1. Gen điều hòa tổng hợp ra protein ức chế mà không phụ thuộc vào sự có mặt của chất cảm ứng lactose 2. Vùng khởi động nằm ở vị trí đầu tiên trong cấu trúc của operon Lac từ đầu 5’ trên mạch mã gốc của gen 3. Vùng vận hành là vị trí tương tác với protein ức chế để ngăn cản hoạt động phiên mã của enzim ADN-polimerase 4. Ba gen cấu trúc Z, Y, A trong Operon Lac luôn được phiên mã đồng thời tạo ra một phân tử mARN mang thông tin mã hóa cho cả 3 gen 5. Lượng sản phẩm của gen có thể được tăng lên nếu có đột biến gen xảy ra tại vùng vận hành A. 4 B. 3 C. 1 D. 2 Câu 16. Gen B có 900 nucleotit loại adenin (A) và có …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.