Quảng cáo
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Sinh học - Mã đề 221 - Năm học 2020-2021 - Sở giáo dục và đào tạo Bắc Ninh (Có đáp án)
QR

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Sinh học - Mã đề 221 - Năm học 2020-2021 - Sở giáo dục và đào tạo Bắc Ninh (Có đáp án)

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Chia sẻ: Facebook X Telegram Email

Xem trước nội dung

1/4 - Mã đề 221

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BẮC NINH

(Đề thi có 04 trang)

ĐỀ THI THỬ KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2021

Bài thi: KHTN - Môn: Sinh học Thời gian làm bài : 50 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên học sinh :..................................................... Số báo danh : ...................

Câu 81. Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng và mọi diễn biến xảy ra bình thường. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu hình ở thế hệ con lai là 3 đỏ : 1 trắng?

A. AA x aa. B. Aa x AA. C. Aa x aa. D. Aa x Aa. Câu 82. Một cơ thể có 2 cặp gen dị hợp giảm phân bình thường đã sinh ra giao tử ab với tỉ lệ 10%. Tần số hoán vị gen là bao nhiêu?

A. 10%. B. 20%. C. 48%. D. 40%. Câu 83. Loại đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng NST trong tế bào?

A. Đột biến đảo đoạn NST. B. Đột biến thể một. C. Đột biến thể tứ bội. D. Đột biến thể tam bội. Câu 84. Khi nói về quá trình phiên mã, phát biểu nào sau đây sai?

A. Ở sinh vật nhân sơ, các gen trong một opêron có chung một điểm khởi đầu phiên mã. B. Enzim ARN pôlimeraza tháo xoắn đoạn ADN và sử dụng mạch gốc 5’ 3’ của gen làm mạch khuôn cho quá trình tổng hợp phân tử ARN. C. Quá trình phiên mã giúp tổng hợp nên tất cả các loại ARN ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực. D. Sự phiên mã ở sinh vật nhân sơ luôn diễn ra trong tế bào chất, còn ở sinh vật nhân thực có thể diễn ra trong nhân hoặc ở tế bào chất. Câu 85. Trong chuỗi thức ăn sau: Cỏ Chuột  Cáo  Hổ. Hổ được xếp vào sinh vật tiêu thụ bậc mấy?

A. Bậc 3. B. Bậc 2. C. Bậc 1. D. Bậc 4. Câu 86. Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 12. Trong tế bào sinh dưỡng của cây đột biến dạng tam bội được phát sinh từ loài này chứa bao nhiêu NST?

A. 36. B. 18. C. 24. D. 13. Câu 87. Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, các nhóm linh trưởng phát sinh ở đại

A. Nguyên sinh. B. Cổ Sinh. C. Tân sinh. D. Trung sinh. Câu 88. Trường hợp nào sau đây được gọi là đột biến gen?

A. Tế bào bị mất 1 NST. B. Tế bào được thêm 1 NST. C. Gen bị thay thế 1 cặp nuclêôtit. D. Gen không tổng hợp prôtêin. Câu 89. Loại biến dị nào sau đây không làm thay đổi vật chất di truyền?

A. Đột biến lệch bội. B. Thường biến. C. Đột biến tam bội. D. Đột biến gen. Câu 90. Khi cho hai cây lúa mì hạt màu đỏ giao phấn với nhau, đời lai thu được 9/16 hạt đỏ; 6/16 hạt màu nâu; 1/16 hạt màu trắng. Biết rằng các gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường. Tính trạng trên chịu sự chi phối của quy luật

A. tương tác át chế. B. tương tác cộng gộp. C. tương tác bổ sung. D. phân li độc lập. Câu 91. Trong các mối quan hệ sau đây, mối quan hệ nào không có loài nào được lợi?

A. Quan hệ kí sinh - vật chủ. B. Quan hệ ức chế cảm nhiễm. C. Quan hệ vật ăn thịt - con mồi. D. Quan hệ hội sinh. Câu 92. Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là

A. vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng. B. vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng. C. vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh. D. vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng. Câu 93. Người đầu tiên đưa ra khái niệm biến dị cá thể là

A. Moocgan. B. Đacuyn. C. Lamac. D. Menđen.

Mã đề 221

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo