Quảng cáo
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Sinh học - Mã đề 202 - Năm học 2020-2021 - Sở giáo dục và đào tạo Bắc Ninh (Có đáp án)
QR

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Sinh học - Mã đề 202 - Năm học 2020-2021 - Sở giáo dục và đào tạo Bắc Ninh (Có đáp án)

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

1/4 - Mã đề 202

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BẮC NINH

(Đề thi có 04 trang)

ĐỀ THI THỬ KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2021

Bài thi: KHTN - Môn: Sinh học Thời gian làm bài : 50 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên học sinh :..................................................... Số báo danh : ...................

Câu 81. Trong một quần thể cây thông, người ta đếm được 1000 cây/ha diện tích đồi. Số liệu trên cho ta biết được đặc trưng nào của quần thể?

A. Sự phân bố cá thể. B. Thành phần nhóm tuổi. C. Tỷ lệ đực/cái. D. Mật độ cá thể. Câu 82. Lực đóng vai trò chính trong quá trình vận chuyển nước ở thân là gì?

A. Lực bám của các phân tử nước với thành mạch. B. Lực liên kết giữa các phân tử nước. C. Lực hút do thoát hơi nước ở lá. D. Lực đẩy của áp suất rễ. Câu 83. Trong các mối quan hệ sau đây, mối quan hệ nào không có loài nào được lợi?

A. Quan hệ vật ăn thịt - con mồi. B. Quan hệ kí sinh - vật chủ. C. Quan hệ ức chế cảm nhiễm. D. Quan hệ hội sinh. Câu 84. Cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân bình thường sinh ra giao tử ab chiếm tỉ lệ là

A. 25%. B. 10%. C. 30%. D. 20%. Câu 85. Theo lí thuyết, cơ thể nào sau đây có kiểu gen dị hợp tử về 1 cặp gen?

A. AAbb. B. AaBb. C. AABb. D. aaBB. Câu 86. Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng; gen nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên Y. Kiểu gen của ruồi mắt đỏ có kí hiệu là

A. XaY, XaXa. B. XAXa, XaXa. C. XAXa, XAY. D. XAY, XaY. Câu 87. Khi nói về quá trình phiên mã, phát biểu nào sau đây sai?

A. Ở sinh vật nhân sơ, các gen trong một opêron có chung một điểm khởi đầu phiên mã. B. Enzim ARN pôlimeraza tháo xoắn đoạn ADN và sử dụng mạch gốc 5’ 3’ của gen làm mạch khuôn cho quá trình tổng hợp phân tử ARN. C. Quá trình phiên mã giúp tổng hợp nên tất cả các loại ARN ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực. D. Sự phiên mã ở sinh vật nhân sơ luôn diễn ra trong tế bào chất, còn ở sinh vật nhân thực có thể diễn ra trong nhân hoặc ở tế bào chất. Câu 88. Loại axit nuclêic nào sau đây là thành phần cấu tạo của NST?

A. rARN. B. ADN. C. tARN. D. mARN. Câu 89. Khi cho hai cây lúa mì hạt màu đỏ giao phấn với nhau, đời lai thu được 9/16 hạt đỏ; 6/16 hạt màu nâu; 1/16 hạt màu trắng. Biết rằng các gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường. Tính trạng trên chịu sự chi phối của quy luật

A. tương tác bổ sung. B. tương tác át chế. C. tương tác cộng gộp. D. phân li độc lập. Câu 90. Phương pháp nào sau đây có thể tạo ra được giống mới mang bộ nhiễm sắc thể song nhị bội?

A. Lai tế bào sinh dưỡng. B. Gây đột biến gen. C. Cấy truyền phôi. D. Công nghệ gen. Câu 91. Loại biến dị nào sau đây không làm thay đổi vật chất di truyền?

A. Đột biến lệch bội. B. Thường biến. C. Đột biến tam bội. D. Đột biến gen. Câu 92. Trường hợp nào sau đây được gọi là đột biến gen?

A. Gen không tổng hợp prôtêin. B. Tế bào bị mất 1 NST. C. Tế bào được thêm 1 NST. D. Gen bị thay thế 1 cặp nuclêôtit. Câu 93. Động vật nào sau đây không có ống tiêu hóa?

A. Bò. B. Cá. C. Ếch. D. Ruột khoang. Câu 94. Một cơ thể có 2 cặp gen dị hợp giảm phân bình thường đã sinh ra giao tử ab với tỉ lệ 10%. Tần số hoán vị gen là bao nhiêu?

A. 40%. B. 10%. C. 20%. D. 48%.

Mã đề 202

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo