
ĐỀ ÔN LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN SINH - ĐỀ 08 Câu 1: Bộ ba mở đầu (5’AUG3’)
A. nằm ở đầu 3’ của phân tử mARN. B. là tín hiệu mở đầu cho quá trình dịch mã. C. không quy định tổng hợp axit amin. D. quy định tổng hợp axit amin lizin. Câu 2: Đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiến hoá vì:
A. Nó góp phần làm tăng khả năng sinh sản. B. Nó góp phần hình thành nên loài mới. C. Nó góp phần tạo ra những kiểu hình mới. D. Nó góp phần tạo ra những cá thể mới. Câu 3: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây thân cao giao phấn với cây thân cao, thu được F1 gồm 900 cây thân cao và 299 cây thân thấp. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây F1 tự thụ phấn cho F2 gồm toàn cây thân cao so với tổng số cây ở F1 là:
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 4: Khi nói về chu trình cacbon, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Khí CO2 tăng lên trong không khí có thể gây hiệu ứng nhà kính, làm khí hậu Trái Đất nóng lên.
B. Tất cả lượng cacbon của quần xã sinh vật được trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn kín.
C. Trong hệ sinh thái, cacbon chỉ tồn tại ở trong các hợp chất hữu cơ. D. Cacbon từ môi trường ngoài vào quần xã sinh vật chủ yếu thông qua quá trình hô hấp. Câu 5: Trạng thái cân bằng của quần thể là trạng thái số lượng cá thể ổn định do
A. các cá thể trong quần thể luôn hỗ trợ lẫn nhau. B. sự thống nhất mối tương quan giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử. C. các các thể trong quần thể luôn cạnh tranh với nhau. D. sức sinh sản tăng, sự tử vong giảm. Câu 6: Ý nào không đúng với vai trò của nhân giống vô tính trong ống nghiệm (vi nhân giống) ở cây trồng?
A. Bảo tồn 1 số nguồn gen thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng. B. Tạo ra giống mới. C. Tiết kiệm được diện tích sản xuất giống. D. Tạo ra số lượng cây trồng lớn trong một thời gian ngắn để đáp ứng yêu cầu của sản xuất. Câu 7: Trong các thành tựu sau đây có bao nhiêu thành tựu là ứng dụng của công nghệ gen?
(1) Tạo giống lúa mộc tuyền chín sớm, cứng cây, chịu chua, chịu phèn, năng suất tăng 15-25%. (2) Tạo giống lúa chiêm chịu lạnh từ hạt phấn lúa chiêm. (3) Tạo chủng vi khuẩn E.coli sản xuất Insulin của người. (4) Tạo chủng vi khuẩn E.coli sản xuất somatostatin. (5) Tạo chủng vi khuẩn sản xuất thuốc kháng sinh có năng suất tăng 200 lần. (6) Tạo giống cừu sản xuất protein huyết thanh của người trong sữa. (7) Tạo giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt.
3 4 2 3 1 4 1 2
DeThi.edu.vn
(8) Tạo giống lúa gạo vàng có khả năng tổng hợp beta caroten trong hạt. A. 5 B. 7. C. 4. D. 6. Câu 8: Khi nói về vai trò của phương pháp nghiên cứu phả hệ, có các nội dung:
(1) Dự đoán khả năng xuất hiện tính trạng ở đời con cháu. (2) Biết được tính trội, lặn, quy luật di truyền một số tính trạng ở loài người. (3) Phát hiện được bệnh khi phát triển thành phôi. (4) Dự đoán kiểu gen của cá thể được nghiên cứu qua phả hệ. Số nội dung đúng là:
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 9: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới?
A. Các cá thể đa bội được cách li sinh thái với các cá thể cùng loài dễ dẫn đến hình thanh loài mới.
B. Quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí và sinh thái luôn luôn diễn ra độc lập nhau.
C. Quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí và sinh thái rất khó tách bạch nhau, vì khi loài mở rộng khu phân bố địa lí thì nó cũng đồng thời gặp những điều kiện sinh thái khác nhau.
D. Hình thành loài mới bằng con đường (cơ chế) lai xa và đa bội hoá luôn luôn gắn liền với cơ chế cách li địa lí. Câu 10: Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá cây, nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt. Theo Đacuyn, đặc điểm thích nghi này được hình thành do:
A. ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biển đổi màu sắc cơ thể sâu. B. chọn lọc tự nhiên tích luỹ các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể sâu.
C. khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi trường. D. chọn lọc tự nhiên tích luỹ các biến dị cá thể màu xanh lục …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.