Quảng cáo
Luyện thi THPT Quốc gia môn Sinh học - Chuyên đề 2 Cơ chế di truyền - Biến dị ở cấp độ tế bào - Trần Phước
QR

Luyện thi THPT Quốc gia môn Sinh học - Chuyên đề 2 Cơ chế di truyền - Biến dị ở cấp độ tế bào - Trần Phước

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

LUYỆN THI THPT QUỐC GIA

Thầy Phước - Sđt: 0975367372

Facebook: Trần Phước

MÔN: SINH HỌC CHUYÊN ĐỀ 2: CƠ CHẾ DI TRUYỀN-BIẾN DỊ

Ở CẤP ĐỘ TẾ BÀO BÀI 4: ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ Câu 1: Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm tăng số lượng gen trên một nhiễm sắc thể? A. Lặp đoạn. B. Mất đoạn. C. Chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể. D. Đảo đoạn. Câu 2: Ở người, đột biến mất một phần vai dài nhiễm sắc thể số 22 có thể gây bệnh A. máu khó đông. B. bạch tạng. C. ung thư máu ác tính. D. ung thư vú. Câu 3: Trong chọn giống, để loại bỏ một gen có hại ra khỏi nhóm gen liên kết người ta thường gây đột biến A. lặp đoạn lớn nhiễm sắc thể. B. mất đoạn nhỏ nhiễm sắc thể. C. lặp đoạn. D. đảo đoạn nhiễm sắc thể. Câu 4: Ở một loài động vật, người ta phát hiện nhiễm sắc thể số II có các gen phân bố theo trình tự khác nhau do kết quả của đột biến đảo đoạn là: (1) ABCDEFG (2) ABCFEDG (3) ABFCEDG (4) ABFCDEG Giả sử nhiễm sắc thể số (3) là nhiễm sắc thể gốc. Trình tự phát sinh đảo đoạn là A. (1) ← (3) → (4) → (1). B. (3) → (1) → (4) → (1). C. (2) → (1) → (3) → ( 4). D. (1) ← (2) ← (3) → (4). Câu 5: Cho sơ đồ của một dạng cơ chế đột biến cấu trúc NST:

Một học sinh khi quan sát sơ đồ đã đưa ra các kêt luận sau (1) Sơ đồ trên mô tả hiện tượng trao đổi chéo giữa các NST không tương đồng (2) Đột biến này có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới (3) Có thể sử dụng các dòng côn trùng mang loại đột biến này làm công cụ phòng trừ sâu hại (4) Các cá thể mang đột biến này bị giảm khả năng sinh sản Có bao nhiêu kết luận đúng về trường hợp bị đột biến trên? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 6: Sự trao đổi chéo không cân giữa hai crômatit khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng xảy ra ở kì đầu của giảm phân I có thể làm phát sinh các loại đột biến nào sau đây? A. Lặp đoạn và chuyển đoạn nhiễm sắc thể. B. Mất đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể. C. Mất đoạn và lặp đoạn nhiễm sắc thể. D. Lặp đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể. Câu 7: Xét các dạng đột biến sau: (1) Mất đoạn NST (2) Lặp đoạn NST (3) Chuyển đoạn không tương hỗ (4) Đảo đoạn NST (5) Thể một Có bao nhiêu dạng đột biến có thể làm thay số lượng alen của cùng một gen trong tế bào? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 8: Cho hai nhiễm sắc thể có cấu trúc và trình tự các gen là ABCDE*FGH và MNOPQ*R( dấu* biểu hiện cho tâm động), đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể tạo ra nhiễm sắc thể có cấu trúc MNOCDE*FGH và ABPQ*R . Dạng đột biến là A. chuyển đoạn không tương hỗ. B. đảo đoạn ngoài tâm động. C. đảo đoạn có tâm động. D. chuyển đoạn tương hỗ. BÀI 5: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ Câu 1: Thể dị bội (thể lệch bội) là thể có A. tất cả các cặp NST tương đồng trong tất cả các tế bào sinh dưỡng của cơ thể đều tăng lên hoặc giảm đi. B. một số gen trong một số tế bào sinh dưỡng của cơ thể bị đột biến. C. số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở một hoặc một số cặp NST tương đồng nào đó trong tất cả các tế bào sinh dưỡng của cơ thể tăng lên hoặc giảm đi. D. một số NST trong một số tế bào sinh dưỡng bị đột biến cấu trúc. Câu 2: Giả sử ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6, các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb và Dd. Trong các dạng đột biến lệch bội sau đây, dạng nào là thể một? A. AaBbDdd. B. AaBbd. C. AaBb. D. AaaBb. Câu 3: Tế bào sinh dưỡng của thể tứ bội (4n) chứa bộ nhiễm sắc thể (NST), trong đó A. một cặp NST nào đó có 4 chiếc. B. một số cặp NST mà mỗi cặp đều có 4 chiếc. C. tất cả các cặp NST mà mỗi cặp đều có 4 chiếc. D. bộ NST lưỡng bội được tăng lên 4 lần. Câu 4: Trong chọn giống thực vật, khi sử dụng cônsixin để tạo giống mới có năng suất cao sẽ không có hiệu quả đối với A. khoai tây. B. dâu tằm. C. lúa. D. củ cải đường. Câu 5: Đặc điểm nào dưới đây không có ở thể tam bội (3n)?

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo