Quảng cáo
Luyện thi THPT Quốc gia môn Sinh học - Chuyên đề Di truyền phả hệ
QR

Luyện thi THPT Quốc gia môn Sinh học - Chuyên đề Di truyền phả hệ

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

CHUYÊN ĐỀ DI TRUYỀN PHẢ HỆ

I. PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN PHẢ HỆ

Thông thường, phương pháp giải bài tập phả hệ chia ra làm 3 bước: Bước 1:

Xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng.

Bước 2: Xác định kiểu gen.

Bước 3: Tính toán xác suất sinh con.

Tùy thuộc vào dữ kiện và yêu cầu của bài toán mà học sinh phải thực hiện đầy

đủ 3 bước hoặc chỉ thực hiện 1 trong 3 bước trên.

Các bước giải đều có phương pháp rất ngắn gọn, các phương pháp giải này có

liên quan chặt chẽ đến các dạng toán di truyền. Vì vậy, trước khi tổng kết phương pháp

giải đặc thù, tác giả trình bày các kiến thức di truyền cơ bản liên quan mà người học

cần nắm được để giải quyết dạng bài phả hệ.

1. Bước 1 - Xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng.

1.1. Các vấn đề liên quan

1.1.1. Mối quan hệ giữa gen và tính trạng

Các tính trạng được xét trong phả hệ có thể là tính trạng do một gen hoặc nhiều

gen quy định. Để xác định được mối quan hệ giữa gen và tính trạng trong phả hệ là rất

phức tạp vì:

- Một cặp bố mẹ thường sinh ít con, các con sinh ra có thể mang các kiểu gen

khác nhau hoặc giống nhau.

- Các cá thể con được sinh ra là một phép thử độc lập, nên kiểu gen của các con

tạo ra không theo tuần tự như viết sơ đồ lai.

- Để rút ra mối quan hệ giữa gen và tính trạng cần có phép lai với số lượng cá

thể lớn, nhưng trong phả hệ có số lượng cá thể có giới hạn.

Vì những lí do trên, các bài tập liên quan đến phả hệ đề bài thường cho sẵn dữ

kiện về mối quan hệ giữa gen và tính trạng. Thường là một gen quy định một tính

trạng. Trong giới hạn của chuyên đề này, tôi chủ yếu tập trung vào dạng bài tập một

gen quy định một tính trạng.

1.1.2. Mối quan hệ trội - lặn

1.1.2.1. Trội lặn hoàn toàn

Trường hợp một gen có hai alen, trội lặn hoàn toàn, thực hiện phép lai giữa các

cá thể có kiểu hình trội lặn có khả năng sau.

DeThi.edu.vn

2

(1) - Trội x Trội  Trội

(2) - Trội x Trội  Trội + Lặn

(3) - Lặn x Lặn  Lặn

(4) - Trội x Lặn  Trội + Lặn

(5) - Trội x Lặn  Trội.

Trong các phép lai trên, thường sử dụng phép lai (2)Trội x Trội  Trội + Lặn

để xác định tính trạng nào là trội, tính trạng nào là lặn.

# VD: Biết một gen quy định một tính trạng. Bố tóc xoăn, mẹ tóc xoăn sinh ra 2

người con, một tóc xoăn, một tóc thẳng Tóc xoăn là trội, tóc thẳng là lặn.

1.1.2.2. Trội lặn không hoàn toàn

Trường hợp này rất dễ để nhận biết, cá thể con mang tính trạng trung gian.

(1) - Trội x Trội  Trội

(2) - Trung gian x Lặn  Trung gian + Lặn

(3) - Lặn x Lặn  Lặn

(4) - Trội x Lặn  Trung gian

(5) - Trung gian x Trung gian  Trội + Lặn + Trung gian

(Khái niệm trội và lặn trong trường hợp này mang tính tương đối, được sử

dụng để phân biệt)

Trong các phép lai trên thì phép lai (4) và (5) được dùng để xác định tính trạng

di truyền trội không hoàn toàn.

# VD: Biết một gen quy định một tính trạng. Bố. mẹ đều có nhóm máu AB sinh

ra 3 người con trong đó có 1 đứa có nhóm máu A, 1 đứa nhóm máu B, một đứa có

nhóm máu AB  tính trạng trội không hoàn toàn.

1.1.3. Di truyền của gen trên NST giới tính và gen trên NST thường

1.1.3.1. Di truyền gen trên X không alen trên Y.

Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, gen trên X không alen trên

Y có một số đặc điểm sau:

- Phép lai thuận nghịch cho kết quả khác nhau.

- Di truyền chéo, X của bố cho con gài và X của mẹ cho con trai.

- Tính trạng lặn có ở 2 giới nhưng chủ yếu phân bố ở giới XY, do Y không có

alen tương ứng.

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo