
ĐỀ ÔN LUYỆN THPT QUỐC GIA MÔN SINH 26
Câu 1 : Trong điều kiện phòng thí nghiệm, người ta sử dụng 3 loại nuclêôtit cấu tạo nên ARN để
tổng hợp một phân tử mARN nhân tạo. Phân tử mARN này chỉ có thể thực hiện được quá trình
tổng hợp chuỗi pôlipeptit khi 3 loại nuclêôtit được sử dụng là
A. ba loại U, G, X B. ba loại U, A, X C. ba loại A, G, X D. ba loại G, A, U.
Câu 2 : Ở thực vật, hooc môn có vai trò thúc quả chóng chín là
A. êtilen. B. axit abxixic. C. xitôkinin. D. auxin.
Câu 3 : Những tập tính nào là những tập tính bẩm sinh?
A. Người thấy đèn đỏ thì dừng lại, chuột nghe mèo kêu thì chạy.
B. Người thấy đèn đỏ thì dừng lại, ếch đực kêu vào mùa sinh sản.
C. Ve kêu vào mùa hè, chuột nghe mèo kêu thì chạy.
D. Ve kêu vào mùa hè, ếch đực kêu vào mùa sinh sản.
Câu 4 : Một học sinh đã chỉ ra các hậu quả khi bón liều lượng phân bón hóa học cao quá mức cần
thiết cho cây như sau:
1. Gây độc hại đối với cây.
2. Gây ô nhiễm môi trường.
3. Làm đất đai phì nhiêu nhưng cây không hấp thụ được hết.
4. Dư lượng phân bón sẽ làm xấu lí tính của đất, giết chết các vi sinh vật có lợi.
Tổ hợp ý đúng là
A. 1, 2, 3, 4. B. 1, 2, 3. C. 1, 2. D. 1, 2, 4.
Câu 5 : Một trong những điểm giống nhau giữa quá trình nhân đôi ADN và quá trình phiên mã ở
sinh vật nhân thực là
A. đều có sự xúc tác của enzim ADN pôlimeraza.
B. đều theo nguyên tắc bổ sung.
C. đều có sự hình thành các đoạn Okazaki.
D. đều diễn ra trên toàn bộ phân tử ADN.
Câu 6 : Gen không phân mảnh có
A. vùng mã hoá liên tục. B. Các đoạn intrôn.
C. cả exôn và intrôn. D. Vùng mã hoá không liên tục.
Câu 7 : Trong các thành phần dưới đây, có bao nhiêu thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình
phiên mã các gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ?
1. Gen. 2. Nuclêôtit. 3. tARN. 4. Ribôxôm.
DeThi.edu.vn
5. Enzim ARN pôlimeraza. 6. rARN. 7.ARN mồi. 8. Okazaki.
A. 4 B. 1 C. 2 D. 3
Câu 8 : Mỗi gen mã hoá protein điển hình gồm các vùng theo trình tự là
A. vùng điều hoà, vùng vận hành, vùng kết thúc.
B. vùng vận hành, vùng mã hoá, vùng kết thúc.
C. vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc.
D. vùng điều hoà, vùng vận hành, vùng mã hoá.
Câu 9 : Cho dữ kiện về các diễn biến trong quá trình dịch mã ở sinh vật nhân sơ như sau:
1. Sự hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu với axit amin thứ nhất.
2. Hạt bé của ribôxôm gắn với mARN tại mã mở đầu
3. tARN có anticodon là 3'UAX5' rời khỏi ribôxôm.
4. Hạt lớn của ribôxôm gắn với hạt bé.
5. Phức hợp [fMet-tARN] đi vào vị trí mã mở đầu.
6. Phức hợp [aa2-tARN] đi vào ribôxôm.
7. Hạt lớn và hạt bé của ribôxôm tách nhau ra.
8. Hình thành liên kết peptit giữa aa1 và aa2.
9. Phức hợp [aa1-tARN] đi vào ribôxôm.
Trình tự nào sau đây đúng?
A. 2,5,4,9,1,3,6,8,7 B. 2,4,1,5,3,6,8,7 C. 2,4,5,1,3,6,7,8 D. 2,5,1,4,6,3,7,8.
Câu 10 : Ảnh dưới đây mô tả giai đoạn nào của quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit ở sinh vật nhân
sơ?
A. Kết thúc. B. Kéo dài. C. Mở đầu. D. Hoạt hóa axit amin.
Câu 11 : Thể vàng sản sinh ra hoocmôn:
A. Prôgestêrôn B. LH. C. FSH D. GnRH
Câu 12 : Ở sinh vật nhân thực, trình tự nucleotit trong vùng mã hóa của gen nhưng không mã hóa
axit amin được gọi là
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.