
ĐỀ ÔN LUYỆN THPT MÔN SINH 25
Câu 1 : Trong các bậc cấu trúc của nhiễm sắc thể, sợi siêu xoắn có đường kính
A. 300nm B. 11nm C. 30nm D. 70nm
Câu 2 : Tại một bệnh viện phụ sản, khi thực hiện kĩ thuật chẩn đoán trước sinh bằng phương pháp
tế bào, người ta phát hiện tế bào của thai nhi có 47 nhiễm sắc thể. Thai nhi này đã mắc phải dạng
đột biến
A. thể một nhiễm. B. thể ba nhiễm. C. thể khuyết nhiễm. D. cấu trúc nhiễm sắc thể.
Câu 3 : Một gen ở vi khuẩn mã hóa cho một chuỗi polipeptit hoàn chỉnh gồm 248 axit amin. Do
đột biến đã tạo ra một gen có chiều dài không đổi so với gen ban đầu nhưng mã hóa cho một chuỗi
polipeptit hoản chỉnh chỉ gồm 125 axit amin. Dạng đột biến nào đã xảy ra ở gen ban đầu?
A. Đột biến thêm một cặp nucleotit. B. Đột biến thay thế một cặp nucleotit.
C. Đột biến mất một cặp nucleotit. D. Đột biến mất một đoạn nucleotit.
Câu 4 : Để tạo ra tế bào đột biến tứ bội từ tế lưỡng bội bình thường, theo lí thuyết cần dùng
consixin tác động vào giai đoạn nào trong chu kì tế bào?
A. Kì giữa của nguyên phân B. Pha G2 của kì trung gian.
C. Kì sau của nguyên phân D. Pha S của kì trung gian
Câu 5 : Khi nói về quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sau đây không đúng?
A. Hiện tượng pôliribôxôm làm tăng hiệu suất của quá trình dịch mã nhờ sự tổng hợp đồng thời
các phân đoạn khác nhau của cùng một chuỗi pôlipeptit.
B. Phân tử mARN làm khuôn dịch mã thường có chiều dài ngắn hơn chiều dài của gen tương
ứng do hiện tượng loại bỏ các đoạn intron ra khỏi phân tử mARN sơ cấp để tạo nên phân tử
mARN trưởng thành.
C. Trong quá trình dịch mã, sự hình thành liên kết peptit giữa các axit amin kế tiếp nhau phải
diễn ra trước khi ribôxôm dịch chuyển tiếp một bộ ba trên mARN trưởng thành theo chiều 5’ – 3’.
D. Các ribôxôm và tARN có thể được sử dụng nhiều lần, tồn tại được qua một số thế hệ tế bào
và có khả năng tham gia tổng hợp nhiều loại protein khác nhau.
Câu 6 : Trong trường hợp mỗi gen qui định một tính trạng và trội lặn hoàn toàn. Theo lí thuyết,
phép lai nào sau đây cho đời con có 4 loại kiểu hình bằng nhau?
A. Aabb × Aabb B. AaBB × aabb C. AaBb × AaBb D. Aabb × aaBb.
Câu 7 : Một loài thực vật, cho cây thân cao, lá nguyên giao phấn với cây thân thấp, lá xẻ (P), thu
được F1 gồm toàn cây thân cao, lá nguyên. Lai phân tích cây F1, thu được Fa có kiểu hình phân li
DeThi.edu.vn
theo tỉ lệ: 1 cây thân cao, lá nguyên : 1 cây thân cao, lá xẻ : 1 cây thân thấp, lá nguyên : 1 cây thân
thấp, lá xẻ. Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 1/3 số cây thân cao, lá xẻ.
B. Cây thân cao, lá nguyên ở Fa và cây thân cao, lá nguyên ở F1 có kiểu gen giống nhau.
C. Cây thân cao, lá xẻ ở Fa đồng hợp tử về 2 cặp gen.
D. Cây thân thấp, lá nguyên ở Fa giảm phân bình thường tạo ra 4 loại giao tử.
Câu 8 : Đặc điểm nào sau đây của mã di truyền chứng minh tính thống nhất của sinh giới?
A. Mỗi bộ ba chỉ mã hóa một loại axit amin.
B. Một số bộ ba có thể cùng mã hóa 1 axit amin.
C. Các loài đều dung chung một bộ mã di truyền.
D. Mã di truyền được đọc liên tục theo một chiều.
Câu 9 : Dạng đột biến cấu trúc nào sau đây không làm thay đổi nhóm gen liên kết?
A. Đột biến chuyển đoạn tương hỗ. B. Đột biến chuyển đoạn không tương hỗ.
C. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể D. Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể.
Câu 10 : Điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ diễn ra chủ yếu ở mức
A. dịch mã. B. sau dịch mã. C. trước phiên mã D. phiên mã.
Câu 11 : Ở người, tóc quăn là trội hoàn toàn so với tóc thẳng. Một cặp vợ chồng đều có kiểu gen
dị hợp tử dự định sinh hai người con. Khả năng họ sinh được cả con trai, con gái, cả tóc quăn và
tóc thẳng là
A. 37,5% B. 18,75% C. 9,375% D. 6,25%
Câu 12 : Dạng đột biến nào sau đây không phải đột biến điểm?
A. Mất một cặp nucleotit. B. Thêm một cặp nucleotit.
C. Thay thế một cặp nucleotit D. Đảo vị trí các cặp nucleotit.
Câu 13 : Người ta chuyển một số vi khuẩn E. coli mang các phân tử ADN …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.