.jpg)
Đáp án 23 Câu 1: Một phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có số nucleotid loại Adenin chiếm 20% tổng số nucleotid. Tỉ lệ số nucleotid loại Guanin trong phân tử ADN này là: A. 40%. B. 20%. C. 30%. D. 10%. Câu 2: Khi nói về các thể đột biến lệch bội, kết luận nào sau đây là đúng?
A. Ở cũng một loài, các cá thể ở các NST khác nhau có kiểu hình giống nhau. B. Theo lí thuyết, tần số phát sinh dạng đột biến thể một thấp hơn dạng thể một kép. C. Trong một tế bào sinh dưỡng của một thể kép, thể không, thể ba kép, thế bốn thường có số lượng NST là một số chẵn. D. Hầu hết các thể lệch bội được phát sinh trong quá trình sinh sản vô tính. Câu 3: Khi lai các cây đậu thuần chủng hoa trắng với nhau thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình 9 hoa đỏ : 7 hoa trắng. Có thể kết luận phép lai trên tuân theo quy luật: A. tương tác bổ sung. B. phân li độc lập. C. phân li. D. trội lặn không hoàn toàn. Câu 4: Chu trình sinh địa hóa là
A. sự trao đổi không ngừng của các chất hóa học giữa môi trường và quần thể sinh vật. B. sự trao đổi không ngừng của các chất hữu cơ giữa môi trường và quần xã sinh vật. C. sự trao đổi không ngừng của các chất hóa học giữa môi trường và hệ sinh thái. D. sự trao đổi không ngừng của các chất hóa học giữa môi trường và quần xã sinh vật. Câu 5: Giả sử một quần thể thực vật có thành phần kiểu gen ở thế hệ xuất phát là : 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa. Nếu cho tự thụ phấn nghiêm ngặt thì ở thế hệ sau thành phần kiểu gen của quần thể tính theo lý thuyết là: A. 0,25AA: 0,50Aa : 0,25aa. B. 0,375AA: 0,250Aa : 0,375aa. C. 0,125AA: 0,750Aa : 0,125aa. D. 0,375AA: 0,375Aa: 0,250aa. Câu 6: Trong kĩ thuật di truyền người ta dùng enzim ligaza để:
A. cắt ADN thành đoạn nhỏ. B. nối các liên kết hiđrô giữa ADN thể cho với plasmit. C. nối đoạn ADN của tế bào cho vào thể truyền tạo ADN tái tổ hợp. D. cắt ADN thể nhận thành những đoạn nhỏ. Câu 7: Xét các biện pháp tạo giống sau đây?
(1) Dung hợp tế bào trần, nhân lên thành dòng và gây lưỡng bội hóa. (2) Gây đột biến, sau đó chọn lọc để được giống mới có năng suất cao. (3) Chọn dòng tế bào xôma có biến dị, sau đó nuôi cấy thành cơ thể và nhân lên thành dòng. (4) Nuôi cấy tế bào thành mô sẹo để phát triển thành cá thể, sau đó nhân lên thành dòng. (5) Tạo thành dòng thuần chủng, sau đó cho lai khác dòng để thu con lai làm giống. Có bao nhiêu phương pháp được sử dụng để tạo ưu thế lai ? A. 4. B. 2. C. 3. D. 1. Câu 8: Nội dung của phương pháp nghiên cứu tế bào học là
A. quan sát, so sánh hình dạng và số lượng của bộ nhiễm sắc thể giữa những người mắc bệnh di truyền với những người bình thường. B. quan sát, so sánh cấu trúc hiển vi và số lượng của bộ nhiễm sắc thể giữa những người mắc bệnh di truyền với những người bình thường. C. quan sát, so sánh cấu trúc hiển vi và cấu trúc siêu hiển vi của bộ nhiễm sắc thể giữa những người mắc bệnh di truyền với những người bình thường. D. quan sát, so sánh cấu trúc siêu hiển vi và số lượng của bộ nhiễm sắc thể giữa những người mắc bệnh di truyền với
những người bình thường. Câu 9: Quá trình giao phối không có ý nghĩa nào dưới đây đối với tiến hoá?
A. Làm phát tán các gen đột biến. B. Trung hoà tính có hại của đột biến. C. Tạo ra các biến dị tổ hợp. D. Cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá. Câu 10: Theo quan niệm hiện đại, nhân tố đột biến làm thay đổi tần số alen
A. không theo hướng nhất định. B. tương đối nhanh. C. theo một hướng xác định. D. giảm dần tần số alen có lợi. Câu 11: Đặc điểm quan trọng nhất về sự phát triển sinh vật của Cổ sinh là: A. Sự sống tập trung ở nước. B. Sự sống phát triển phức tạp và phồn thịnh. C. Sự di cư lên cạn của thực vật và động vật. D. Bò sát phát triển mạnh.
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.