Quảng cáo
50 Câu trắc nghiệm Sinh học Lớp 12 - Chủ đề Quần thể
QR

50 Câu trắc nghiệm Sinh học Lớp 12 - Chủ đề Quần thể

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

ĐỀ 18

(50 câu)

Câu 1. Quần thể nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền?

A. 0,01Aa : 0,18aa : 0,81AA. B. 0,81 Aa : 0,01aa : 0,18AA.

C. 0,81AA : 0,18Aa : 0,01aa. D. 0,81Aa : 0,18aa : 0,01AA.

Câu 2. Giả sử một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát tất cả các cá thể đều có kiểu

gen Bb. Nếu tự thụ phấn bắt buộc thì tỉ lệ các kiểu gen của quần thể này tính theo lí

thuyết ở thế hệ F1 là

A. 0,42BB : 0,16Bb : 0,42bb. B. 0,50BB : 0,25Bb : 0,25bb.

C. 0,37BB : 0,26Bb : 0,37bb. D. 0,25BB : 0,50Bb : 0,25bb.

Câu 3. Thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có tỉ lệ các kiểu gen 0,1EE : 0,2Ee

: 0,7ee. Tính theo lí thuyết thì ở F4 tỉ lệ các kiểu gen trong quần thể sẽ là

A. 0,25EE : 0,50Ee : 0,25ee. B. 0,64EE : 0,32Ee : 0,04ee.

C. 0,04EE : 0,32Ee : 0,64ee. D. 0,09EE : 0,42Ee : 0,49ee.

Câu 4. Một quần thể thực vật có tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P) là 0,25AA :

0,40Aa : 0,35aa. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen của quần thể này sau ba thế hệ tự

thụ phấn bắt buộc (F3) là:

A. 0,375AA : 0,100Aa : 0,525aa. B. 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa.

C. 0,425AA : 0,050Aa : 0,525aa. D. 0,35AA : 0,20Aa : 0,45aa.

Câu 5. Một quần thể bò có 400 con lông vàng, 400 con lông lang trắng đen, 200 con

lông đen. Biết kiểu gen BB qui định lông vàng, Bb qui định lông lang trắng đen, bb qui

định lông đen. Tần số tương đối của các alen trong quần thể là

A. B = 0,4; b = 0,6. B. B = 0,8; b = 0,2. C. B = 0,2; b = 0,8. D. B = 0,6; b = 0,4.

Câu 6. Giả sử một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền có 10000 cá thể,

trong đó 100 cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn (aa), thì số cá thể có kiểu gen dị hợp (Aa)

trong quần thể sẽ là

A. 9900. B. 900. C. 8100. D. 1800.

Câu 7. Ở một loài thực vật, gen trội A quy định quả đỏ, alen lặn a quy định quả vàng.

Một quần thể của loài trên ở trạng thái cân bằng di truyền có 75% số cây quả đỏ và 25%

số cây quả vàng. Tần số tương đối của các alen A và a trong quần thể là

A. 0,5A và 0,5a. B. 0,6A và 0,4a. C. 0,4A và 0,6a. D. 0,2A và 0,8a.

DeThi.edu.vn

Câu 8. Trong 1 quần thể, số cá thể mang kiểu hình lặn (do gen a quy định) chiếm tỉ lệ 1% và quần thể đang ở trạng thái cân bằng. Tỉ lệ kiểu gen Aa trong quần thể là:.

A. 72% B. 81% C. 18% D. 54% Câu 9. Ở một loài động vật, các kiểu gen: AA quy định lông đen; Aa quy định lông

đốm; aa quy định lông trắng. Xét một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền gồm

500 con, trong đó có 20 con lông trắng. Tỉ lệ những con lông đốm trong quần thể này là

A. 64%. B. 16%. C. 32%. D. 4%.

Câu 10. Ở một loài thực vật, gen A quy định hạt tròn là trội hoàn toàn so với alen a quy

định hạt dài. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền gồm 6000 cây, trong đó

có 960 cây hạt dài. Tỉ lệ cây hạt tròn có kiểu gen dị hợp trong tổng số cây hạt tròn của

quần thể này là

A. 42,0%. B. 57,1%. C. 25,5%. D. 48,0%.

Câu 11. Giả sử một quần thể thực vật có thành phần kiểu gen ở thế hệ xuất phát là :

0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa. Nếu cho tự thụ phấn nghiêm ngặt thì ở thế hệ sau thành phần

kiểu gen của quần thể tính theo lý thuyết là:

A. 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa. B. 0,375AA : 0,250Aa : 0,375aa.

C. 0,125AA : 0,750Aa : 0,125aa. D. 0,375AA : 0,375Aa : 0,250aa.

Câu 12. Một quần thể tự thụ ở F0 có tần số KG: 0,3AA : 0,5Aa : 0,2aa. Sau 5 thế hệ tự thụ nghiêm ngặt thì tần số kiểu gen động hợp trội trong QT là: A. 0,602 B. 0,514 C. 0,584 D. 0,542 Câu 13. Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên có

cấu trúc di truyền ở các thế hệ như sau: P: 0,50AA + 0,30Aa + 0,20aa = 1.

F1: 0,45AA + 0,25Aa + 0,30aa = 1. F2: 0,40AA + 0,20Aa + 0,40aa = 1.

F3: 0,30AA + 0,15Aa + 0,55aa = 1. F4: 0,15AA + 0,10Aa + 0,75aa = 1.

Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này?

A. Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.

B. Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ các kiểu gen đồng hợp và giữ lại những kiểu gen

dị hợp.

C. Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ những kiểu gen dị hợp và đồng hợp lặn.

D. Các cá thể mang …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo