
1
ĐỀ THI THPTQG 2018
MÃ ĐỀ 201 1. Ở thực vật sống trên cạn, nước và ion khoáng được hấp thụ chủ yếu bởi cơ quan nào sau đây? A.Thân B.Hoa. C.Lá. D.Rễ. 2. Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố đại lượng? A.Nitơ. B.Sắt. C.Mangan. D.Bo. 3. PP nào sau đây có thể được ứng dụng để tạo ra SV mang đặc điểm của hai loài? A.Nuôi cấy hạt phấn. B. Dung hợp tế bào trần. C.Gây ĐB gen. D. Nhân bản vô tính. 4. Vào mùa sinh sản, các cá thể cái trong QT cò tranh giành nhau nơi thuận lợi để làm tổ. Đây là ví dụ về mối quan hệ A.hỗ trợ cùng loài. B.cạnh tranh cùng loài. C.hội sinh. D.hợp tác. 5. Khu sinh học nào sau đây có độ đa dạng sinh học cao nhất? A.Rừng mưa nhiệt đới. B.Hoang mạc. C.Rừng lá rụng ôn đới. D.Thảo nguyên. 6. ĐV nào sau đây có hệ tuần hoàn kín? A.Trai sông. B.Chim bồ câu. C.Ốc sên. D.Châu chấu. 7. Loại axit nuclêic nào sau đây là thành phần cấu tạo của ribôxôm? A.rARN. B.mARN. C.tARN. D.ADN. 8. ĐV nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với MT diễn ra ở mang? A.Mèo rừng. B.Tôm sông. C.Chim sâu. D.Ếch đồng. 9. Một QT có thành phần KG là 0,16 AA : 0,48 Aa : 0,36 aa. Tần số alen A của QT này là A.0,7. B.0,3. C.0,4. D.0,5. 10. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, hiện tượng trao đổi các cá thể hoặc các giao tử giữa các QT cùng loài được gọi là A.CLTN. B.di - nhập gen. C.ĐB. D.GP không ngẫu nhiên. 11. Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, ở đại nào sau đây phát sinh các nhóm linh trưởng? A.Đại Cổ sinh. B.Đại Nguyên sinh. C.Đại Tân sinh. D.Đại Trung sinh. 12. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có KG đồng hợp tử trội? A.AA × Aa. B.Aa × Aa. C.Aa × aa. D.AA × AA. 13. Khi nói về các nhân tố tiến hóa theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng? A.Giao phối không ngẫu nhiên luôn dẫn đến trạng thái CBDT của QT. B.Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen của QT không theo một hướng xác định. C.ĐB gen cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa. D. Di - nhập gen chỉ làm thay đổi tần số alen của các QT có kích thước nhỏ. 14. Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau: Dùng 4 bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3 và 4. Cả 4 bình đều đựng hạt của một giống lúa: bình 1 chứa 1kg hạt mới nhú mầm, bình 2 chứa 1kg hạt khô, bình 3 chứa 1kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín và bình 4 chứa 0,5kg hạt mới nhú mầm. Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ. Biết rằng các điều
DeThi.edu.vn
2
kiện khác ở 4 bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm. Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng về kết quả thí nghiệm? I. Nhiệt độ ở cả 4 bình đều tăng. II. Nhiệt độ ở bình 1 cao nhất. III.Nồng độ O2 ở bình 1 và bình 4 đều giảm. IV. Nồng độ O2 ở bình 3 tăng. A.2. B.4. C.3. D.1. 15. Khi nói về quá trình tiêu hóa thức ăn ở ĐV có túi tiêu hóa, phát biểu nào sau đây đúng? A.Trong túi tiêu hóa, thức ăn chỉ được biến đổi về mặt cơ học. B.Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ enzim của lizôxôm. C.Trong ngành Ruột khoang, chỉ có thủy tức mới có cơ quan tiêu hóa dạng túi. D.Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào. 16. Một loài thực vật, biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có KH phân li theo tỉ lệ 1 : 1?
A. B. C. D.
17. Khi nói về lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây đúng? A.Lưới thức ăn ở rừng mưa nhiệt đới thường đơn giản hơn lưới thức ăn ở thảo nguyên. B.QX càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng đơn giản. C.Lưới thức ăn của QX vùng ôn đới luôn phức tạp hơn so với QX vùng nhiệt đới. D.Trong diễn thế sinh thái, lưới thức ăn của QX đỉnh cực phức tạp hơn so với QX suy thoái. 18. Một phân tử ADN ở vi khuẩn có tỉ lệ (A + T)/(G + X) = 1/4. Theo lí thuyết, tỉ lệ nuclêôtit loại A của phân tử này là A.25%. B.10%. C.20%.D.40%. 19. Thể ĐB nào sau đây có thể được hình thành do sự thụ tinh giữa giao tử đơn bội với giao tử lưỡng bội? A.Thể ba. B.Thể tứ bội. C.Thể tam bội. D.Thể một. 20. Khi nói về kích thước …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.