
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ II SINH 9
Câu 1: Ở trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau, con lai có kiểu hình vượt trội về nhiều mặt so với bố mẹ có nhiều gen ở trạng thái đồng hợp tử. Đây là cơ sở của
A. hiện tượng thoái hoá. B. giả thuyết siêu trội. C. hiện tượng ưu thế lai. D. giả thuyết cộng gộp. Câu 2: Dòng năng lượng trong các hệ sinh thái được truyền theo con đường phổ biến là
A. năng lượng ánh sáng mặt trời → sinh vật tự dưỡng → sinh vật ăn động vật → năng lượng trở lại môi trường.
B. năng lượng ánh sáng mặt trời → sinh vật tự dưỡng → sinh vật ăn thực vật → năng lượng trở lại môi trường.
C. năng lượng ánh sáng mặt trời → sinh vật tự dưỡng → sinh vật sản xuất → năng lượng trở lại môi trường.
D. năng lượng ánh sáng mặt trời → sinh vật tự dưỡng → sinh vật dị dưỡng → năng lượng trở lại môi trường. Câu 3: Cá chép có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ là: 20C đến 440C, điểm cực thuận là 280C. Cá rô phi có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ là: 50C đến 420C, điểm cực thuận là 300C. Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Vùng phân bố cá rô phi rộng hơn cá chép vì có giới hạn dưới cao hơn. B. Vùng phân bố cá chép hẹp hơn cá rô phi vì có điểm cực thuận thấp hơn. C. Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn. D. Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn dưới thấp hơn. Câu 4: Số lượng các loài trong quần xã thể hiện chỉ số nào sau đây:
A. Độ đa dạng, độ thường gặp, độ tập trung B. Độ nhiều, độ đa dạng, độ tập trung C. Độ thường gặp, độ nhiều, độ tập trung D. Độ đa dạng, độ thường gặp, độ nhiều Câu 5: Hệ sinh thái nào sau đây cần bón thêm phân, tưới nước và diệt cỏ dại:
A. hệ sinh thái ao hồ. B. hệ sinh thái trên cạn. C. hệ sinh thái nông nghiệp. D. hệ sinh thái savan đồng cỏ. Câu 6: Ví dụ nào sau đây phản ánh quan hệ kí sinh giữa các loài?
A. Vi khuẩn lam sống trong nốt sần rễ đậu. B. Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ. C. Động vật nguyên sinh sống trong ruột mối. D. Chim sáo đậu trên lưng trâu rừng. Câu 7: Ở đa số động vật, tỉ lệ đực/cái ở giai đoạn trứng hoặc con non mới nở thường là:
A. 70/30 B. 50/50 C. 75/25 D. 40/60 Câu 8: Nhóm vi sinh vật nào sau đây không tham gia vào quá trình tổng hợp muối nitơ
A. vi khuẩn sống tự do trong đất và nước. B. vi khuẩn sống kí sinh trên rễ cây họ đậu. C. vi khuẩn cộng sinh trong cây bèo hoa dâu. D. vi khuẩn cộng sinh trong nốt sần cây họ đậu. Câu 9: Khi chuyển những sinh vật đang sống trong bóng râm ra sống nơi có cường độ chiếu sáng cao hơn thì khả năng sống của chúng như thế nào?
A. Khả năng sống bị giảm sau đó không phát triển bình thường. B. Vẫn sinh trưởng và phát triển bình thường. C. Không thể sống được. D. Khả năng sống bị giảm, nhiều khi bị chết. Câu 10: Các nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố sinh thái vô sinh?
A. Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, thực vật. B. Khí hậu, thổ nhưỡng, nước, địa hình. C. Các thành phần cơ giới và tính chất lí, hoá của đất; nhiệt độ, độ ẩm, động vật.
DeThi.edu.vn
D. Nước biển, sông, hồ, ao, cá, ánh sáng, nhiệt độ, độ dốc. Câu 11: Chỉ số thể hiện mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã là
A. Độ tập trung B. Độ thường gặp C. Độ đa dạng D. Độ nhiều Câu 12: Vào các tháng mùa mưa trong năm, số lượng muỗi tăng nhiều. Đây là dạng biến động số lượng:
A. Không theo chu kỳ B. Theo chu kỳ ngày đêm C. Theo chu kỳ nhiều năm D. Theo chu kỳ mùa Câu 13: Cơ thể sinh vật được coi là môi trường sống khi:
A. Các sinh vật khác có thể đến lấy chất dinh dưỡng từ cơ thể chúng. B. Chúng là nơi ở của các sinh vật khác. C. Cơ thể chúng là nơi ở, nơi lấy thức ăn, nước uống của các sinh vật khác. D. Cơ thể chúng là nơi sinh sản của các sinh vật khác. Câu 14: Nguồn nguyên liệu làm cơ sở vật chất để tạo giống mới là
A. các biến dị di truyền. B. các biến dị tổ hợp. C. các ADN tái tổ hợp. D. các biến dị đột biến. Câu 15: Kết quả nào sau đây không phải do hiện tượng tự thụ phấn và giao phối cận huyết?
A. tỉ lệ đồng hợp tăng tỉ lệ dị hợp giảm. B. Hiện tượng thoái hóa giống. C. Tạo ra ưu thế lai. D. Tạo ra dòng thuần. Câu …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.