Quảng cáo
Bài tập Tiếng Anh Lớp 11 - Unit 4 Volunteer work
QR

Bài tập Tiếng Anh Lớp 11 - Unit 4 Volunteer work

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

1

UNIT 4: VOLUNTEER WORK

E. LANGUAGE FOCUS I. GERUND AND PRESENT PARTICIPLE A / GERUND: V-ING được dùng như danh từ, có những chức năng sau: 1. Chủ ngữ Ex: Swimming is difficult. 2. Bổ ngữ Ex: My hobby is collecting stamps 3. Túc từ ( sau 1 số động từ - unit 3) Ex: I enjoy cooking. 4. Sau giới từ Ex: He is fond of playing football.

B/ PRESENT PARTICIPLE: V-ING vẫn mang chức năng của động từ, được dùng như sau: 1. Trong các thì tiếp diễn (hiện tại tiếp diễn, QK tiếp diễn,...)

Ex: I am reading a book. 2. Dùng như tính từ để miêu tả danh từ Ex: the singing boy

(adj) 3. Thay thế cho mệnh đề quan hệ

Ex: The man who is standing in the yard is my brother.  The man standing in the yard is my brother. 4. Giản lược mệnh đề khi có cùng chủ ngữ

Ex: Since he left school, he's worked in a restaurant.  Leaving school, he's worked in a restaurant. 5. Cấu trúc: spend/ waste + time / money + V-ing Ex; He spent all the money buying books. 6. Các động từ tri giác ( see, hear, feel, notice, watch...) + O + V-ing (nhấn mạnh sự tiếp diễn của hành động)

Ex: We heard someone talking in the room. 7. catch, find, keep, leave + O + V-ing

Ex: The detective caught him stealing the watch.

II. PERFECT GERUND AND PERFECT PARTICIPLE (danh động từ hoàn thành và phân từ hoàn thành): ( HAVING + V3/ed ) a/ Perfect gerund: Having + past participle: dùng thay thế cho gerund khi sự việc liên quan đến quá khứ. The boy was accused of having stolen/ stealing her money. She apologized for having broken / breaking my vase. ex: He was accused of having deserted his ship(= He was accused of deserting his ship) . Ông ta bị cáo buộc là rời bỏ tàu * Sau deny : ex: He denied having been there." n# N% f2 d& X. v- ?: R) E * (Anh ta phủ nhận là đã có mặt ở đấy.)

b/ Perfect participle: Having + past participle : phân từ hoàn thành Having finished all my exercises, I went to bed. - Phân từ hoàn thành có thể được dùng để thay cho hiện tại phân từ trong câu có hai hành động xảy ra liên tiếp nhau của cùng 1 chủ từ. Ex: Having tied/ Tying one end of the rope to his bed, he threw the other end out of the window.1 x, U# Q- \# }* o: ~( f. m ***Tuy nhiên nhất thiết phải dùng phân từ hoàn thành (having + V3/ed) khi: - Có một khoàng thời gian giữa hai hành động Ex: Having failed twice, he didn't want to try again. - Hành động đầu tiên kéo dài trong một khoảng thời gian. K- ~! q( }- t5 r, j, m Ex: Having been his own boss for such a long time, he found it hard to accept orders from another. - Việc dùng hiện tại phân từ có thể gây nhầm lẫn Ex: Reading the instructions, he snatched up the fire extinguisher => có thể làm cho người đọc hiểu rằng hai hành động này xảy ra đồng thời. Trong trường hợp này, chúng ta nên dùng phân từ hoàn thành.) h* u8 \) ]3 ~. E' ^. g" r  Having read the instructions, he snatched up the fire extinguisher. * Cả hai dạng đều dùng để diễn tả hành động xảy ra trước hành động khác trong quá khứ.

DeThi.edu.vn

2

EXERCISES I. Hoàn thành các câu sau đây với dạng đúng của động từ và cho biết chúng là Gerund hay Present Participle. 1. ( Feel) ……….................. hungry, he went into the kitchen and opened the fridge. 2. My boss spends two hours a day ( travel) ….................…................ to work 3. ( Swim) ……...................................…. is my favourite sport. 4. One of life’s pleasure is ( have) …….....................................….breakfast in bed. 5. ( Whistle) …...................................……. to himself, he walked down the road. 6. In spite of ( miss) …….................................… the train , we arrived on time. 7. They found the money …...................................…….(lye) on the ground. 8. He was trapped in a (burn)…..................................…….. house. 9. I’m tired of ……....................................……( work) eight hours a day. 10. She always puts off (go) ……..........................…… to the dentist. II. Hoàn thành các câu sau đây với dạng đúng của động từ là Gerund ,Present Participle, perfect …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo