Quảng cáo
Kỹ năng làm bài thi Tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh - English clauses - Mệnh đề trong Tiếng Anh - Đỗ Bình
QR

Kỹ năng làm bài thi Tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh - English clauses - Mệnh đề trong Tiếng Anh - Đỗ Bình

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Chia sẻ: Facebook X Telegram Email

Xem trước nội dung

A GUIDE FOR SUCCESS - GCSE PREPARATION – ENGLISH CLAUSES

© Đỗ Bình – THPT Liễn Sơn, Lập Thạch, Vĩnh Phúc – https://violet.vn/quocbinh72 Trang 1

ENGLISH CLAUSES – MỆNH ĐỀ TRONG TIẾNG ANH Mệnh đề trong câu được coi là một trong những mảng ngữ pháp vô cùng quan trọng trong tiếng Anh và là một trong những dạng thường gặp trong đề thi THPTQG môn Tiếng Anh, từ viết lại câu cho đến việc chúng ta làm bài đọc hay chọn đáp án đúng trong từng câu lẻ. Hôm nay, chúng ta hãy cùng điểm qua lại những nét cơ bản của mệnh đề trong tiếng Anh nhé!

A. ENGLISH CLAUSES: I. MỆNH ĐỀ ĐỘC LẬP (independent clauses) 1. Định nghĩa: Mệnh đề độc lập là mệnh đề mà ý nghĩa của nó không phụ thuộc vào một mệnh đề khác trong cùng một câu. Trong một câu, có thể có hai hoặc nhiều mệnh đề độc lập. Chúng được nối với nhau bằng liên từ kết hợp (coordinating conjunction).

Eg: The country life is quite and the air here is fresh and pure. Câu này có 2 mệnh đề độc lập "The country life is quite" và "the air here is fresh and pure" được nối với nhau bằng liên từ “and”. 2. Có thể trong cùng một câu, các mệnh đề độc lập cách nhau bằng dấu phẩy hoặc dấu chấm phẩy.

Eg: The class is over, all the pupils go out of the room.

II. MỆNH ĐỀ PHỤ THUỘC (dependent clauses) 1. Định nghĩa: Là mệnh đề không thể đứng riêng một mình. Ý nghĩa của nó phụ thuộc vào mệnh đề chính. 2. Về mặt cấu trúc: mệnh đề phụ được liên kết với mệnh đề chính bằng: a. Các đại từ liên hệ: who, whom, which, whose, that, …..

Eg: The girl who works at the café is John’s sister. b. Các trạng từ liên hệ why, when, where.

Eg: I remember the house where I was born. c. Các liên từ phụ thuộc: when, while, as, as soon as, because, though, although, till, until, if, unless, wherever, whenever….

Eg: When we lived in this town, we often went to the theatre. She stayed at home because her mother was ill. Trong câu này, có 2 mệnh đề: (1) she stayed at home (mệnh đề chính)/ (2) because her mother was ill (mệnh đề phụ thuộc) 3. Các loại mệnh đề phụ: 3.1. Mệnh đề danh từ (noun clauses) a. Là một mệnh đề dùng giống như một danh từ. Mệnh đề danh từ thường bắt đầu với that, if, whether hoặc một từ dùng để hỏi như what, when, where, how.

Eg: What she needed was a ticket to the theatre. b. Mệnh đề danh từ làm chủ ngữ:

Eg: When the summit meeting will be held has not been decided. That a majority of shareholders didn't attend the meeting is natural. c. Mệnh đề danh từ làm tân ngữ:

Eg: We know that the astronauts were very tired after their long trip. The figures show how much the population has increased. d. Mệnh đề danh từ làm bổ ngữ:

Eg: The advantage of DVD is that it gives you much better picture quality. It seems that the company has made a mistake in its marketing strategy.

3.2. Mệnh đề trạng ngữ (adverb clauses) • Làm chức năng của một trạng từ, mệnh đề trạng ngữ có các loại sau đây: a. Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích:

– So that: She dresses like that so that everyone will notice her. – In order that: Some people eat so that they may live. Others seem to live in order that they may eat. – For fear that: I am telling you this for fear that you should make a mistake. – In case: We had better take an umbrella in case it should rain. b. Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân:

– Because: He sold the car because it was too small.

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo