
A GUIDE FOR SUCCESS - GCSE PREPARATION – QUANTIFIERS & AGREEMENTS
© Đỗ Bình – THPT Liễn Sơn, Lập Thạch, Vĩnh Phúc – https://violet.vn/quocbinh72 Trang 1
LEAD-IN. Complete the sentences using “much, many, few, a few, little, a little”. 01. He isn’t very popular. He has_________ friends. (few) 02. Ann is very busy these days. She has_________ free time. (little) 03. Did you take_________ photographs when you were on holiday? (many) 04. The museum was very crowded. There were too_________ people. (many) 05. Most of the town is modern. There are_________ old buildings. (few) 06. We must be quick. We have_________ time. (little) 07. Listen carefully, I’m going to give you_________ advice. (a little) 08. Do you mind if I ask you_________ questions? (a few) 09. This town is not a very interesting place to visit, so_________ tourists come here. (few) 10. I don’t think Jill would be a good teacher. She’s got_________ patience. (little) 11. “Would you like milk in your coffee?” – “Yes, please. _________.” (a little) 12. This is a very boring place to live. There’s_________ to do. (little)
Much: trước danh từ không đếm được (nhiều) Many: Trước danh từ đếm được số nhiều(nhiều) Few: Trước danh từ đếm được số nhiều, mang nghĩa phủ định. (vài) A few: Trước danh từ đếm được số nhiều, mang nghĩa trần thuật (một vài) Little: Trước danh từ không đếm được, mang nghĩa phủ định (chút) A little: Trước danh từ không đếm được, mang nghĩa trần thuật (một chút)
DeThi.edu.vn
A GUIDE FOR SUCCESS - GCSE PREPARATION – QUANTIFIERS & AGREEMENTS
© Đỗ Bình – THPT Liễn Sơn, Lập Thạch, Vĩnh Phúc – https://violet.vn/quocbinh72 Trang 2
QUANTIFIERS & AGREEMENTS – LƯỢNG TỪ & SỰ HÒA HỢP
- Lượng từ là một hoặc một tổ hợp từ chỉ số lượng, được sử dụng với các danh từ, động từ, cấu trúc và ngữ cảnh nhất định. - Lượng từ là một trong những nội dung quan trọng, thường được sử dụng trong các đề kiểm tra, và thường gây khó khăn cho người học tiếng Anh. - Việc sử dụng một lượng từ cho một ngữ cảnh thường được người học dùng biện pháp dịch nghĩa sang ngôn ngữ bản xứ nên dễ dẫn đến sai, vì lượng từ có nguyên tắc sử dụng. - Dưới đây là tổng hợp những lượng từ và cách sử dụng chúng. Nội dung này không chỉ phục vụ hoc tiếng Anh thông dụng mà còn được sử dụng thường xuyên trong các đề thi Đại học.
I. LƯỢNG TỪ (TỪ CHỈ SỐ LƯỢNG) 1. Từ chỉ số lượng đi với danh từ số nhiều: a. Some/ any: một vài
I want to buy some new pencils. - Tôi muốn mua vài cây bút chì mới. There aren’t any chairs in the room. - Không có cái ghế nào ở trong phòng cả. b. Many: nhiều
There aren't many people living here. - Không có nhiều người sống ở đây. c. A large number of: số lượng lớn/ rất nhiều
He has a large number of English books. - Anh ta có một số sách tiếng Anh. d. A great number of: số lượng lớn/ rất nhiều
A great number of students said they were forced to practice the piano. - Rất nhiều học sinh bảo rằng họ bị ép phải luyện piano. e. Plenty of: rất nhiều (plenty to V/ plenty of N/Ns)
There were plenty of berries. - Có nhiều trái mâm xôi. f. A lot of/ lots of: rất nhiều
He has a lot of/lots of friends here. - Anh ta có nhiều bạn ở đây. g. Few/ a few: một vài
Few people can say that they always tell the truth. - Rất ít người nói rằng họ luôn luôn nói thật. We've got a little bacon and a few eggs. - Chúng tôi có một ít thịt xông khói và một vài quả trứng. h. Several: vài
I've checked it several times. - Tôi đã kiểm tra nó vài lần rồi.
2. Từ chỉ số lượng đi với danh từ đếm được số ít: a. Every: mỗi/ mọi I go for walk every morning. - Tôi đi bộ mỗi sáng. b. Each: mỗi Each day seems to pass very slowly. - Mỗi ngày dường như trôi qua rất chậm.
3. Từ chỉ số lượng đi với danh từ không đếm được: a. Some/ any: một chút/ một ít
Would you like some beer? - Bạn có muốn uống bia không? We haven’t got any butter. - Chúng tôi không có tí bơ nào. b. Much: nhiều
Does the newspaper have much information? - Tờ báo có nhiều thông tin không? c. A large amount of: nhiều/số lượng lớn
He …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.