Quảng cáo
Kỹ năng làm bài thi Tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh - Đỗ Bình
QR

Kỹ năng làm bài thi Tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh - Đỗ Bình

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

A GUIDE FOR SUCCESS - GCSE PREPARATION - HOW TO DO CLOZE TESTS

© Đỗ Bình – THPT Liễn Sơn, Lập Thạch, Vĩnh Phúc – https://violet.vn/quocbinh72 Trang 1

1. Xác định từ loại cần điền cho chỗ trống trong bài và tìm từ có từ loại tương ứng để điền vào chỗ trống. 2. Dựa vào hàm ý và văn phong của đoạn văn để suy luận ra từ cần điền. GHI NHỚ A) MỘT SỐ CẤU TẠO TỪ THÔNG DỤNG 1) Cấu tạo danh từ - Danh từ được cấu tạo từ động từ bằng cách thêm các hậu tố như: -ment (arrangement, management...); -tion, -ion (repetition, decision...); -ence (reference, dependence). Chỉ người thì thêm các phụ tố như –ee (empoyee), -er (teacher), -or (competitor), -ist (dentist...)... - Danh từ được cấu tạo từ tính từ bằng cách thêm các hậu tố như: -ty (difficulty...), -ness (carefulness...), -bility (responsibility...), -ce (confidence...)... 2) Cấu tạo tính từ - Tính từ thường được cấu tạo từ danh từ và động từ bằng cách thêm các hậu tố như –ful (beautiful, helpful...), -less (harmless, careless...), -ous (dangerous, continuous...), -al (financial, econimical...), - ic (climatic, politic...), - tive (active, competitive...), -able (trainable...), -ible (defensible...)... 3) Cấu tạo động từ - Động từ được cấu tạo bằng thêm một số phụ tố tố vào danh từ: en- (encourage); -en (threaten)... - Động từ được cấu tạo bằng thêm một số phụ tố vào tính từ: en- (enlarge); -en (widen); -ise; -ize (modernize, industrialise), -fy (purify) ... 4) Cấu tạo trạng từ - Trạng từ thường được cấu tạo bằng việc thêm đuôi –ly vào tính từ: quick – quickly, beautiful – beautifully... Một số trạng từ có hình thức giống với tính từ: fast, hard, far, much... 5) Các tiền tố làm đảo ngược nghĩa của từ - Khi thêm một số tiền tố như un- (unhappy), in- (inactive), dis- (dislike), mis- (misspell, misunderstand), ir- (irresponsible), il- (illegal)... thì nghĩa của từ sẽ trái ngược hoàn toàn. Tuy nhiên mỗi từ lại chỉ có thể kết hợp với một loại phụ tố nhất định, ví dụ như mis- chỉ kết hợp được với understand, spell chứ không kết hợp được với happy hay active. B) VỊ TRÍ CÁC TỪ LOẠI I. Nouns: danh từ thường được đặt ở những vị trí sau: 1.Chủ ngữ của câu (thường đứng đầu câu,sau trạng ngữ chỉ thời gian) 2. Sau tính từ: my, your, our, their, his, her, its, good, beautiful.... Ex: She is a good teacher. Adj N 3. Làm tân ngữ, sau động từ Ex: I like English. We are students. 4. Sau “enough” Ex: He didn’t have enough money to buy that car. 5. Sau các mạo từ a, an, the hoặc các từ this, that, these, those, each, every, both, no, some, any, few, a few, little, a little,.....(Lưu ý cấu trúc a/an/the + adj + noun) Ex: This book is an interesting book. 6. Sau giới từ: in, on, of, with, under, about, at...... Ex: Thanh is good at literature. II. Adjectives: Tính từ thường đứng ở các vị trí sau: 1. Trước danh từ: Adj + N Ex: My Tam is a famous singer. 2. Sau động từ liên kết: tobe/seem/appear/feel/taste/look/keep/get + adj Ex: She is beautiful / Tom seems tired now. Chú ý: keep/make + O + adj Ex: He makes me happy O adj 3. Sau “ too”: S + tobe/seem/look....+ too +adj... Ex: He is too short to play basketball. 4. Trước “enough”: S + tobe + adj + enough...

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo