Quảng cáo
Đề kiểm tra giữa kì II môn Tin học 6 - Năm học 2021-2022
QR

Đề kiểm tra giữa kì II môn Tin học 6 - Năm học 2021-2022

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

Ngày kiểm tra: 6A:............................ 6B:............................ 6C:............................ 6D:............................

Tiết 24: KIỂM TRA GIỮA KÌ II

I. MỤC TIÊU:

1. Năng lực * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: HS có khả năng tự làm bài kiểm tra giữa học kì II. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS giải quyết được các bài tập trong bài kiểm tra giữa học kì II.

* Năng lực riêng: - Tạo được SĐTD đơn giản bằng phần mềm. - Trình bày được tác dụng của công cụ định dạng đoạn văn bản, định dạng trang văn bản và in.

- Trình bày cụ thể các bước định dạng đoạn văn bản, định dạng trang văn bản và in

2. Phẩm chất: - Chăm chỉ: tích cực, chủ động làm bài kiểm tra giữa học kì II - Trách nhiệm: thực hiện và hoàn thành bài kiểm tra giữa học kì II - Trung thực: không gian lận trong quá trình làm bài kiểm tra giữa học kì II II. HÌNH THỨC KIỂM TRA:

- Đề kiểm tra kết hợp TNKQ và tự luận. (30% TNKQ – 70% TL). - Kiểm tra trên lớp. III. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:

Vận dụng Nhận biết Thông hiểu Cấp độ thấp Cấp độ cao Cấp độ

Chủ đề TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL

Cộng

1.Sơ đồ tư duy

HS trình bày được khái niệm và tác dụng của sơ đồ tư duy Hs biết được các thành phần của sơ đồ tư duy

HS hiểu được ưu, nhược điểm của sơ đồ tư duy HS hiểu được chủ đề chính, chủ đề nhánh trong sơ đồ tư duy Số câu 3 (C1,2,5) 1(C13) 2 (C3, 4) 1 (C14) 7 Số điểm 0,75 1,5 0,5 3 5,75 Tỉ lệ (%) 7,5 15 5 30 57,5

2. Định dạng văn bản

HS biết được các thao tác cơ bản khi định dạng văn bản

HS hiểu được các lệnh định dạng một đoạn văn bản, một trang văn bản

HS sử dụng được những lệnh để căn chỉnh lề của các đoạn văn bản Số câu 2(C6,7) 2(C8,9) 1(C15) 5 Số điểm 0,5 0,5 1,5 2,5 Tỉ lệ (%) 5 5 15 25

DeThi.edu.vn

3. Trình bày thông tin ở dạng bảng

HS biết được khái niệm trình bày thông tin ở dạng bảng

Hs hiểu được các lệnh trong điều chỉnh hàng, cột trong trình bày thông tin ở dạng bảng

Hs sử dụng được các lệnh trong trình bày thông tin ở dạng bảng

Số câu 1(C10) 2(C11,12) 1(C16) 4 Số điểm 0,25 0,5 1 1,75 Tỉ lệ (%) 2,5 5 10 17,5 Tổng số câu 7 7 1 1 16 Tổng số điểm 3 4,5 1,5 1 10 Tỉ lệ (%) 30 45 25 100 IV. ĐỀ BÀI: A. Trắc nghiệm khách quan: (3 điểm) * Điền vào trong bảng đáp án đúng là một trong các chữ cái A, B, C, D tương ứng với các câu hỏi từ câu 1 đến hết câu 12 (mỗi câu đúng 0,25 điểm) Câu hỏi 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án

Câu 1: Thông tin trong sơ đồ tư duy thường được tổ chức thành:

A. tiêu đề, đoạn văn. B. chủ đề chính, chủ đề nhánh.

C. mở bài, thân bài, kết luận. D. chương, bài, mục. Câu 2: Sơ đồ tư duy gồm các thành phần:

A. Bút, giấy, mực. B. Phần mềm máy tính. C. Từ ngữ ngắn gọn, hình ảnh, đường nối, màu sắc,... D. Con người, đồ vật, khung cảnh,... Câu 3: Nhược điểm của việc tạo sơ đồ tư duy theo cách thủ công là gì?

A. Khó sắp xếp, bố trí nội dung. B. Hạn chế khả năng sáng tạo. C. Không linh hoạt để có thể làm ở bất cử đâu, đòi hỏi công cụ khó tìm kiếm. D. Không dễ dàng trong việc mở rộng, sửa chữa và chia sẻ cho nhiều người. Câu 4: Phát biểu nào không phải là ưu điểm của việc tạo sơ đồ tư duy bằng phần mềm máy tính?

A. Có thể sắp xếp, bố trí với không gian mở rộng, dễ dàng sửa chữa, thêm bớt nội dung. B. Có thể chia sẻ được cho nhiều người. C. Có thể làm ở bất cứ đâu, không cần công cụ hỗ trợ. D. Có thể kết hợp và chia sẻ để sử dụng cho các phần mềm máy tính khác. Câu 5: Phát biểu nào sai về việc tạo được sơ đồ tư duy tốt?

A. Các đường kẻ càng ở gần hình ảnh trung tâm thì càng nên tô màu đậm hơn và kích thước dày hơn.

B. Nên dùng các đường kẻ cong thay vì các đường thẳng. C. Nên bố tri thông tin đều quanh hình ảnh trung tâm. D. Không nên sử dụng màu sắc trong sơ đồ tư duy vì màu sắc làm người xem mất tập trung vào vấn đề chính.

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo