
www.k2pi.net
ĐỀTHI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH NGHỆAN NĂM HỌC 2012 -2013
Bài 1.
a) Cho hàm sốy = 2x−1
x+1 có đồthị(C) và điểm P(2;5) Tìm tất cảcác giá trịcủa m đểđường thẳng
y = −x+m cắt đồthị(C) tại hai điểm phân biệt A,B sao cho tam giác PAB đều.
Bài 2.
1) Giải phương trình √x+1−2
3√2x+1−3 = 1 x+2
2) Giải hệphương trình
x2 +y2 + 1
x2 + 1
y2 = 5
(xy−1)2 = x2 −y2 +2
Bài 3.
1) Cho lăng trụABC.A′B′C′ có đáy là tam giác đều cạnh a.Hình chiếu vuông góc của A′ lên mặt phẳng ABC trùng với trong tâm tam giác ABC , Biết khoảng các giữa hai đường thẳng AA′ và BC bằng a √
3 4 .Tính theo a thểtích khối lăng trụ
2) Cho tứdiện ABCD.G là trọng tâm tam giác BCD. Mặt phẳng (α) qua trung điểm I của AG cắt cạnh AB,AC,AD tại các điểm khác A. Gọi hA;hB;hC;hD là khoảng cách từA,B,C,D đến mặt phẳng (α).
Chứng minh rằng: hB2 +hC2 +hD2
3 ≥hA2
Bài 4. Trong mặt phẳng với hệtọa độOXY , Cho điểm A(−1;−1) và đường tròn (T) : (x−3)2 +(y−2)2 = 25. Gọi B,C là hai điểm phân biệt trên (T) khác A. Viết phương trình đường thẳng BC , biết I(1;1) là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC
Bài 5. Cho các sốthực dương a,b,c. Tìm giá trịnhỏnhất của biểu thức
P = 2 a+ √
ab+ 3√
abc − 3 √
a+b+c
———————————————–Hết—————————————————-
Soạn bởi diễn đàn TOÁN THPT - www.k2pi.net
DeThi.edu.vn
www.k2pi.net
LỜI GIẢI THAM KHẢO CỦA DIỄN ĐÀN TOÁN THPT www.k2pi.net
Bài I
Phương trình hoành độgiao điểm : x2 +(3−m)x−(m+1) = 0 Do ∆m = m2 −2m + 13 > 0,∀m nên đường thẳng ∆luôn cắt (C) tại hai điểm phân biệt A,B Tam giác
ABC đều ⇔d(p;(∆)) =
√
3 2 | ⃗AB|
⇔|m−7| = √
3 p
(x1 −x2)2
⇔m2 −14m+49 = 3 (m−3)2 +4(m+1)
⇔2m2 +8m−10 = 0 ⇔
" m = 1 m = −5
Bài II.1
ĐK :
( x ≥−1 x ̸= 13
Phương trình tương đương với : (x+1)√x+1+√x+1 = (2x+1)+ 3√2x+1
Đặt : a = √x+1; b = 3√2x+1 (a ≥0) ta có : a3+a = b3+b ⇔(a−b) a2 +ab+b2 +1 = 0 ⇔a = b
Với a = b, ta có :
√x+1 = 3√2x+1 ⇔
( x ≥−1
2 (x+1)3 = (2x+1)2
⇔
( x ≥−1
2 x3 −x2 −x = 0 ⇔
" x = 0
x = 1+ √
5 2
Bài II.2
Điều kiện :
x ̸= 0
y ̸= 0 Ta có : (1) ⇔ x+ 1
x 2 + y−1
y 2 = 5
Ta có : (2) ⇔x2y2 −2xy+1 = x2 −y2 +2 ⇔x2y2 −x2 +y2 −1 = 2xy ⇔ x2 +1 y2 −1 = 2xy ⇔ x+ 1
x y−1
y = 2
Đặt
a = x+ 1
x (|a| ≥2)
b = y−1
y
Khi đó ta có hệ:
a2 +b2 = 5
ab = 2 ⇔
( a+b = 3 ab = 2 ( a+b = −3 ab = 2
⇔
" a = −2;b = −1 a = 2;b = −1 (Do |a| ≥2)
+) Với :
( a = −2 b = 1 ⇒
( x = −1
y = −1± √
5 2
+) Với :
( a = 2 b = −1 ⇒
( x = 1
y = 1± √
5 2
Bài III.1
Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC và M là trung điểm của BC. Theo bài ra ta có A′G ⊥(ABC) nên A′G ⊥BC .
www.k2pi.net 2 DeThi.edu.vn
www.k2pi.net
Hình 1: Câu III.1
Lại có AM ⊥BC do đó BC ⊥(A′AM). Trong mp(A′AM) kẻMH ⊥AA′ thì ta cũng có BC ⊥MH.
Suy ra dAA′,BC = MH = a √
3 4 .
Tam giác ABC đều cạnh a suy ra AM = a √
3 2 , AG = a √
3 3 .
Đặt AA′ = x, ta có A′G =
r
x2 −a2
3 .
Trong tam giác AA′M ta có: MH.AA′ = A′G.AM ⇔a √
3 4 .x =
r
x2 −a2
3 .a √
3 2 ⇔x = 2a
3 .
Từđó ta tính được A′G = a
3. Diện tích tam giác ABC là: SABC = a2√
3 4 .
Vậy thểtích khối lăng trụ: V = A′G.SABC = a3√
3 12 .
Bài III.2
Gọi B1;C1;D1 lần lượt là giao của α).
Đặt AB1
AB = x; AC1
AC = y; AD1
AD = z
Khi đó. BB1
B1A = 1−x
x ; CC1
C1A = 1−y
y ; DD1
D1A = 1−z
z
Khi đó: hB = 1−x
x hA;hC = 1−y
y hA;hC = 1−z
z hA
ŒPCM ⇔1−x
x
2 + 1−y
y
2 + 1−z
z
2 ≥3(∗)
Lại có: V.AB1IC1
V.ABGC = xy
2 ; V.AC1ID1
V.ACGD = yz
2 ; V.AB1ID1
V.ABGD = zx
2 Suy ra : V.AB1C1D1 = V.AB1IC1 +V.AC1ID1 +V.AB1ID1 = V
6 (xy+yz+zx)(V = V.ABCD)(1)
Lại có: V.AB1C1D1
V = xyz(2)
(1);(2) ⇔1
x + 1
y + 1
z = 6
www.k2pi.net 3 DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.