
Trang 1
BÀI 2. HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU
Mục tiêu
Kiến thức
+ Hiểu được định nghĩa hai tam giác bằng nhau, viết đúng kí hiệu hai tam giác bằng nhau (viết
đúng thứ tự đỉnh).
+ Biết sử dụng định nghĩa hai tam giác bằng nhau để suy ra cặp cạnh (góc) tương ứng bằng nhau.
Kĩ năng
+ Nhận biết hai tam giác bằng nhau. Viết đúng kí hiệu về sự bằng nhau của các tam giác.
+ Tìm được cặp cạnh (góc) tương ứng bằng nhau từ hai tam giác bằng nhau.
Trang 2
I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
Định nghĩa
Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh
tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng
nhau.
Kí hiệu
Khi kí hiệu sự bằng nhau của hai tam giác, các chữ
cái chỉ tên các đỉnh tương ứng được viết theo cùng
thứ tự.
Tam giác ABC và tam giác A’B’C’ bằng nhau
Kí hiệu: ABC A B C
ABC A B C nếu
, ,
, ,
AB A B BC B C CA C A
A A B B C C
Khi đó, hai tam giác có:
Đỉnh A tương ứng với đỉnh A’.
Đỉnh B tương ứng với đỉnh B’.
Đỉnh C tương ứng với đỉnh C’.
II. CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Viết kí hiệu về sự bằng nhau của hai tam giác
Phương pháp giải
* Xác định các cặp đỉnh (góc) tương ứng của hai
tam giác bằng nhau.
* Viết kí hiệu bằng nhau theo đúng thứ tự của các
cặp đỉnh (góc) tương ứng.
Bước 1. Sử dụng cặp góc bằng nhau để chỉ ra cặp
đỉnh tương ứng với nhau.
Bước 2. Xác định cặp đỉnh tương ứng thông qua
giả thiết về cạnh (nếu có).
Bước 3. Viết kí hiệu bằng nhau của hai tam giác.
Ví dụ: Cho hai tam giác bằng nhau: tam giác ABC
(không có hai cạnh nào bằng nhau, không có hai
góc nào bằng nhau) và tam giác có ba đỉnh là M ,
N, P . Biết , AB MN A M . Hãy viết kí hiệu về
sự bằng nhau của hai tam giác đó.
Hướng dẫn giải
Theo giả thiết, ta có A M nên đỉnh A, M là hai
đỉnh tương ứng với nhau trong hai tam giác.
Mặt khác, ta có AB MN và A , M là hai đỉnh
tương ứng với nhau nên B và N là hai đỉnh tương
ứng.
Vậy, hai đỉnh còn lại là C và P là hai đỉnh tương
ứng với nhau.
Do đó ABC MNP
Ví dụ mẫu
Trang 3
Ví dụ. Cho tam giác ABC và tam giác tạo bởi ba đỉnh M, T, H là hai tam giác bằng nhau. Biết rằng mỗi
tam giác không có hai cạnh nào bằng nhau, không có hai góc nào bằng nhau. Viết kí hiệu về sự bằng nhau
của hai tam giác trong các trường hợp sau:
a) B T và A H .
b) AB HT và BC MT .
c) AC MT và C M .
Hướng dẫn giải
a) Theo giả thiết B T và A H nên ta có B, T là hai đỉnh tương ứng; A và H là hai đỉnh tương ứng.
Vậy cặp đỉnh tương ứng còn lại là C và M.
Do đó ABC HTM .
b) Ta có AB HT và BC MT nên hai đỉnh chung là B, T là hai đỉnh tương ứng. Từ đó, ta có cặp đỉnh
A và H tương ứng với nhau; C và M tương ứng với nhau.
Do đó ABC HTM .
c) Ta có C M nên C và M là hai đỉnh tương ứng.
Mặt khác AC MT nên A và T là hai đỉnh tương ứng với nhau.
Vậy hai đỉnh tương ứng còn lại là B và H.
Do đó ABC THM .
Phân tích
a) Từ hai cặp góc bằng nhau thì ta xác định được hai cặp đỉnh tương ứng. Cặp đỉnh còn lại của hai tam
giác sẽ là tương ứng với nhau.
b) Từ hai cặp cạnh bằng nhau, ta xác định được đỉnh chung của hai cặp cạnh đó sẽ là cặp đỉnh tương
ứng.
Bài tập tự luyện dạng 1
Câu 1: Cho ABC và tam giác tạo bởi ba đỉnh H, I, K bằng nhau. Biết , AC IK BC HI . Cách viết
nào sau đây là đúng?
A. ABC KHI . B. ABC IKH .
C. ABC HKI . D. ABC KIH .
Câu 2: Hai tam giác trong hình vẽ có bằng nhau không? Nếu có hãy viết kí hiệu về sự bằng nhau của hai tam giác đó.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.