
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS THÀNH PHỒ HỒ CHÍ MINH CẤP THÀNH PHỐ _________________ KHÓA THI NGÀY 10/6/2020
Môn thi: TOÁN ĐỀ THI CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 120 phút (Đề thi gồm 01 trang) (Không kể thời gian phát đề)
Bài 1. (4 điểm)
Cho các số thực a, b, c thỏa mãn điều kiện 1 1 1 a b c b c a
a) Cho a = 1, hãy tìm b, c.
b) Chứng minh rằng nếu a, b, c đều dương thì a = b = c.
Bài 2. (3 điểm)
Cho ba số dương x, y, z thỏa điều kiện x + y + z = 3.. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu
thức:
P = 1 1 xy xz .
Bài 3. (4 điểm)
Cho tam giác đều ABC. Trên các cạnh BC, AB lần lượt lấy các điểm M, N sao cho
BM = 1
3BC; AN = 1
3AB.
a) Chứng minh MN vuông góc với BC.
b) Gọi I là giao điểm của AM và CN. Tính góc BIC.
Bài 4. (3 điểm)
Giả sử a, b, c là ba số đôi một khác nhau và c 0. Chứng minh rằng nếu phương trình
x2 + ax + bc = 0 và phương trình x2 + bx + ca = 0 có đúng một nghiệm chung thì các nghiệm
khác của hai phương trình trên thỏa mãn phương trình x2 + cx + ab = 0.
Bài 5. (4 điểm)
Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC) có đường cao AH. Đường tròn tâm H bán
kính
HA cắt cạnh AC tại D. Đường thẳng qua
D vuông góc với AC cắt BC tại E.
a) Chứng minh BH = HE.
DeThi.edu.vn
b) Đường thẳng qua E vuông góc với BC cắt đường tròn (H) tại K, L. Chứng minh CK, CL là
các
tiếp tuyến của (H).
Bài 6. (2 điểm)
Gọi S là tập hợp gồm 1011 số nguyên dương phân biệt có giá trị không quá 2020. Chứng
minh rằng trong S có hai số mà tổng của chúng bằng 2021.
GỢI Ý
Bài 1. 1 1 1 a b c b c a (1)
a) Với a = 1, từ (1) ta có: 1 1 1 1 1 b c c b c 1 b . Thế vào 1 1 1 b b c ta được: 2b2 – b – 1 = 0
Tính được b = c = 1 hoặc b = – 1
2 và c = – 2.
b)
1 1 1 1 a b a b (*) b c c b 1 1 1 1 b c b c (**) c a a c
* Giả sử a > b a – b > 0, từ (*) 1 1 c b > 0 1 1 c b c < b (do b, c > 0) b – c > 0, từ
(**)
1 1 a c > 0 1 1 a c a < c(do a, c > 0) mà c < b(cmt)
a < b(mâu thuẫn với a > b). Vậy điều giả sử sai. * Giả sử a < b. Chứng minh tương tự, ta có a > b(mâu thuẫn với a < b).
Do đó a = b và từ 1 1 a b b c 1 1 b b b c b = c.
Bài 2. x, y, z > 0; x + y + z = 3 y + z = 3 – x
Chứng minh 1 1 4 (*) a b a b với a, b > 0. Dấu “=” xảy ra a = b.
Áp dụng , ta có:
2 2 1 1 4 4 4 4 4 16 P xy xz xy xz x(y z) x(3 x) 9 x 3x 3 9 x 2 4
(do xy + xz > 0 nên
2 3 9 x 0 2 4 ). Dấu “=” xảy ra
3 x 2 3 y z 4
Bài 3. a) Chứng minh MN BC.
Chứng minh BM = 1
3BC = 1
3AB = AN; BN = 2
3 AB = 2
3 BC = CM
• Vẽ NS // AC (S BC) NBS đều BS = BN
MS = BS – BM = BN – BM = 2
3 BC – 1
3BC = 1
3BC = BM
NM là trung tuyến của NBS đều MN BC.
I N
M C B
A
S
DeThi.edu.vn
b) Tính ·BIC.
AMC = CNB(c.g.c) · · AMC CNB (yttư) tứ giác BNIM nội tiếp · · 0 NIB NMB 90
·BIC= 900. Bài 4. x2 + ax + bc = 0 (1), x2 + bx + ca = 0 (2), x2 + cx + ab = 0 (3) • Gọi x0, x1 là nghiệm của (1) và x0, x2 là nghiệm của (2) (với x0 là nghiệm chung và x1 x2 :do (1) và (2) có đúng một nghiệm chung)
• Ta có:
2 0 0 2 0 0 0 0 0 0 x ax bc 0 (a b)x c(b a) 0 (a b)(x c) 0 x c 0 x c x bx ca 0
(do a, b, c là ba số đôi một khác nhau nên a b a b 0). Từ (1), ta có: c2 + ac + bc = 0 a + b + c = 0 (*)(do c 0) • Theo hệ thức Viète, từ (1) và (2), ta có: 0 1 x x bc và 0 2 x x ca mà 0x c 0 nên x1 = b và x2 = a. • Từ x1= b và từ (3): b2 + cb + ab = b(b + c + a) = b.0 = 0 nên x1 = b là nghiệm của (3)(đpcm). • Từ x2 = a và từ (3): a2 + ca + ab = a(a + c + b) = a.0 = 0 nên x2 = a là nghiệm của (3) (đpcm). Bài 5. a) Chứng minh BH = HE.
• Chứng minh tứ giác ADEH nội tiếp · · AEH ADH
mà HD = HA ΔAHD cân tại H · · ADH DAH , lại có:
· · DAH ABH nên suy ra: · · AEH ABH ΔABE cân tại
A mà AH là đường cao BH = HE(đpcm). b) Chứng minh CK, CL là các tiếp tuyến của (H).
• Ta có: HE.HC = HB.HC = HA2 = HK2 …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.