
Đỗ Thành Công ĐT: 0983943159
Dạng 1: Toán chuyển động. *Bài tập: Bài 1. Hai « tô cùng khởi hành từ A đến B dài 100 km, mỗi giờ ¤ tô thứ nhất đi hơn « tô thứ hai 10 km nên đến B tríc « tô thứ hai là 30 phút. Tính vận tốc của mỗi « tô. Bài 2. Một « tô tải chạy từ A đến B dài 200 km . Sau 30 phút một tắc xi chạy từ B về A, hai « tô gặp nhau tại chính giữa quãng đờng AB. Tính vận tốc mỗi xe biết mỗi giờ « tô tải chạy chậm hơn tắc xi 10 km/h. Bài 3. Một ca nô xuôi khóc sông dài từ A đến B dài 120 km , rồi ngưîc dòng từ B về A hết 9 giờ. Tính vận tốc của ca nô biết vận tốc dòng nưíc là 3 km/h. Bài 4. Một ca nô xuôi khóc sông dài từ A đến B dài 120 km , rồi ngợc dòng 78km . Tính vận tốc của ca nô biết vận tốc dòng nưíc là 2 km/h và thời gian xuôi nhiều hơn thời gian ngưîc là 1 giờ Bài 5. Một ca nô xuôi dòng từ A đến B. Cùng lúc đó một bÌ nứa trôi tự do từ A đến B với vận tốc 4km/h, sau khi đi đợc 24 km ca nô quay lại và gặp bÌ nứa tại D cách A là 8 km. Tính vận tốc thực của ca nô biết vận tốc dòng nưíc là 4 km/h. Bài 6. Một « tô đi một quãng ®ưêng 150 km với vận tốc dù định. Khi đi
®ưîc quãng ®ưêng xe hỏng phải dừng lại sửa 15 phút. Để kịp giờ đã
định « tô phải tăng thêm 10 km/ h trên đoạn ®ưêng còn lại. Tính vận tốc dự định đi của « tô.
(Chú ý: loại bài tập này, thời gian đoạn 1+ thời gian đoạn 2 + thời gian nghỉ = thời gian dự định ) Bài 7. Xe máy và « tô cùng khởi hành từ A đến B. Vận tốc xe máy là 30
km/h « tô là 45 km/h. Sau khi đi đợc quãng ®ưêng AB, « tô tăng vận tốc
thêm 5 km/h trên đoạn ®ưêng còn lại. Tính quãng ®ưêng AB biết « tô đến sớm hơn xe máy 2 giờ 20 phút. Bài 8: Một xe đạp khởi hành từ A đến B cách nhau 108 km. Cùng lúcđò một otoo đi từ B về A. Sau khi gặp nhau xe đạp đi mất 4h nữa mới đến B, còn ô tô mất 1h mới đến A ( cả hai xe vẫn giữ nguyên vận tốc ban đầu). Tính vận tốc mỗi xe. Bài 9: Hai chiếc thuyền trên biển Đông, khởi hành một lúc tại cùng một điểm, một thuyền đi theo hướng Bắc một thuyền đi theo hướng Đông. Sau 2h khoảng cách theo đường chim bay giữa hai thuyền là 50km. Hãy tính
vận tốc của mỗi thuyền? Biết rằng thuyền thứ II đii nhanh hớn thuyền thứ nhất 5km/h Dạng 2: Toán Về năng suất lao động. (Cấu trúc và phơng pháp giống nh toán chuyển động).
Bài 1. Một đội xe cần chuyên chở 360 tÊn hàng. Nếu bớt đi 3 xe thì mỗi xe phải chở thêm 6 tÊn. Hỏi đội có mấy xe?
Bài 2. Một đội xe cần chở 350 tÊn hàng. Khi làm việc có hai xe phải điều đi làm việc khác nên mỗi xe phải chở thêm 20 tÊn nữa mới hết số hàng cần chở. Hỏi số xe lúc đầu của đội?
Bài 3. Một đội máy cày phải cày 280 ha. Khi thực hiện đội đợc điều thêm 3 máy nữa. Do đó, mỗi máy cày ít hơn 10 ha và tổng diện tích cày thêm 20 ha nữa.Tính số máy ban đầu.
Bài 4. Một đội xe cần chở 168 tÊn thóc. nếu thêm 6 xe thì mỗi xe chở nhẹ đi 1 tÊn và tổng số thóc tăng 12 tÊn. Tính số xe ban đầu.
Bài 5. Một đội SX cần SX một số SP trong một thời gian nhất định. Nhưng khi thực hiện, số ngưêi trực tiếp SX giảm 1 ngưêi. Do vậy, để hoàn thành KH , mỗi ngưêi còn lại phải tăng năng suất 25%. Tính số ngưêi lúc ban đầu.
Bài 6. Một xí nghiệp đóng giày dự định hoàn thành kế hoạch trong 26 ngày. Do cải tiến kĩ thuật nên mỗi ngày vưît mức kế hoạch 6000 đôi giày. Do đố, chẳng những đã hoàn thành kế hoạch trong 24 ngày mà còn vưît mức 104.000 đôi. Tính số giày phải làm theo kế hoạch?
Bài 7: Hai vòi nước cùng chảy vào một bể cạn thì sau 2 giờ 55 phút bể đầy. Nếu mở riêng tùng vòi thì vòi thứ nhất chây đầy bể nhanh hơn vòi thứ hai là 2h. hỏi nếu mở riêng từng vòi thì mỗi vòi chay bao lâu đầy bể? Bài 8. Trong dịp tổ chức đi tham quan, 180 HS khối lớp 9 đợc tham gia. Ngời ta dù tính, nếu dùng xe lớn chở một lưît hết số HS thì phải điều ít hơn dùng xe nhỏ là 2 xe. Biết rằng mỗi xe lớn nhiều hơn mỗi xe nhỏ là 15 chỗ. Tính số xe lớn?
Bài 9: Để chuyển hết số hàng trong một kho, người ta đã dung hai ô tô, một loiai lớn, một loại nhỏ.Sau 14 chuyến chuyên chở của cả hai ô tô đã chở hết hàng. Nếu chỉ dung một loại ô tô lớn thì phải chở 12 chuyến mới hết hang,
2 3
3 …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.