.jpg)
1
ĐỀ ÔN TẬP 51.
Bài 1. Cho biểu thức: A =
a) Với giá trị nào của x thì biểu thức A có nghĩa
b) Tính giá trị của biểu thức A khi x = 1,999.
Bài 2. Giải hệ phương trình:
Bài 3: Hai ô tô khởi hành cùng một lúc trên quãng đường từ A đến B dài 120 km. Mỗi giờ ô tô thứ nhất
chạy nhanh hơn ô tô thứ hai là 10 km nên đến B trước ô tô thứ hai là 0,4 giờ. Tính vận tốc của mỗi ô tô?
Bài 4. Tìm m để đường thẳng và đường thẳng cắt nhau tại một điểm nằm trên
trục hoành.
Bài 5. Cho nửa đường tròn tâm O đường kính AB. C là một điểm nằm giữa O và A. Đường thẳng vuông
góc với AB tại C cắt nửa đường tròn trên tại I. K là một điểm bất kỳ nằm trên đoạn thẳng CI (K khác C và
I), tia AK cắt nửa đường tròn (O) tại M, tia BM cắt tia CI tại D. Chứng minh:
1) ACMD là tứ giác nội tiếp đường tròn.
2) ∆ABD ~ ∆MBC.
3) Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác AKD nằm trên một đường thẳng cố định khi K di động trên
đoạn thẳng CI.
Bài 6. Giải phương trình:
HƯỚNG DẪN GIẢI.
BÀI NỘI DUNG
1 a)
Ta có : A = =
Vì (x- 2)2 0 với mọi x => có nghĩa với mọi x
=> Biểu thức A có nghĩa 4 – 2x 0 x 2
x x x
2 4
4 4 2
4 4 3
6 5
x y x y
x y x y
6 3 x y 1 2 2 5 m x y
2 5 4 2 20 47 x x x x
x x x
2 4
4 4 2
) 2 ( 2
) 2 ( 2
x x
2) 2 ( x
DeThi.edu.vn
2
b) Ta có A =
Khi: x
2
Giải phương trình (2) ta được: x + y = - 3 hoặc x + y = - 2
3 Gọi vận tốc của ô tô thứ nhất là x (km/h), (Đk: x > 10).
Vận tốc của ô tô thứ hai là:
Thời gian để ô tô thứ nhất chạy từ A đến B là:
Thời gian để ô tô thứ hai chạy từ A đến B là: .
Theo bài ra ta có phương trình:
Điều kiện:
Mẫu thức chung:
Qui đồng và khử mẫu:
) 2 ( 2
2
x
x
2 1 2 0 2(2 ) 2 2 1 2 0 2(2 ) 2
x khi x x A x khi x x
1 1,999 2 0,5 2 x x x
4 4 3
6 5
x y x y
x y x y
2
4 3 1
5 6 0 2
x y xy x y xy
x y x y
–10 / x km h
120 h x
120
10 h x
120 120 60 60 1 0,4 1 10 10 5 x x x x
0, 10 x x
5 10 x x
5 60 5 60 10 10 x x x x
2 300 300 3000 10 x x x x
DeThi.edu.vn
3
Ta có:
Phương trình (2) có hai nghiệm phân biệt:
Đối chiếu với điều kiện của ẩn số, thì (không thỏa mãn điều kiện,
loại)
Vậy: vận tốc của ô tô thứ nhất là 60 km/h
vận tốc ô tô thứ hai là: .
4 Ta gọi , lần lượt là các đường thẳng có phương trình và
.
Giao điểm của và trục hoành là A(2, 0).
Yêu cầu của bài toán được thoả mãn khi và chỉ khi cũng đi qua A
.
5 Hình vẽ
E
D
M I
C
K
O B A
2 10 3000 0 2 x x
2 2 5 1 3000 25 3000 3025 0 b ac
3025 55
1
5 55 60 1 b x a
2
5 55 50 1 b x a
2 50 0 x
60 –10 50 / km h
) ( 1 d ) ( 2 d 6 3 x y
1 2 2 5 m x y
) ( 1 d
) ( 2 d
5 0 2 2 1 2 m 3 m
DeThi.edu.vn
4
Ta có: (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) . Tứ giác
ACMD
có , suy ra ACMD nội tiếp đường tròn đường kính AD.
∆ABD và ∆MBC có: chung và (do ACMD là tứ giác nội tiếp).
Suy ra: ∆ABD ~ ∆MBC (g – g)
Lấy E đối xứng với B qua C thì E cố định và , lại có:
(cùng phụ với ), suy ra: . Do đó AKDE là tứ giác nội tiếp. Gọi O’ là
tâm đường tròn ngoại tiếp ∆AKD thì O’ củng là tâm đường tròn ngoại tiếp tứ giác
AKDE nên A = E, suy ra thuộc đường trung trực của đoạn thẳng AE cố
định.
6 Điều kiện xác định:
Ta có x=5 là một nghiệm với
Chia 2 vế PT (1) cho ta có
· 0 AMB 90 · 0 AMD 90
· · 0 AMD ACD 90
àB · · BAD BMC
· · EDC BDC · · BDC CAK
àB · · EDC CAK
O O O
4 5 x
2 2 5 4 2 20 47 5 4 3 2 10 25 0 x x x x x x x x
4 5 x
2
2
5 4 3 2 10 25 0
5 5 2 5 0,(1) 5 4 3
x x x x
x x x x x
5 x
1 1 2 5 0 5 4 3 x x x
3
3
3
1 1 1 : 2 5 2 5 5 2 5 2 5
1 1 3 3 4 3 …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.