.jpg)
Mã đề 678, trang 1/4
Trường THPT Hoàng Hoa Thám Nhóm. Vật Lí Đề gồm 04 trang, 28 câu TN, 04 bài tự luận. Đề ra không được phép sử dụng bất kỳ tài liệu nào?
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I. VẬT LÍ 10
Thời gian 45 phút
Mã đề. 678
Họ và tên Học sinh…………………………………………….Lớp……………………………………..
A/ Trắc nghiệm (7,0đ)
Câu 1. Đối tượng nghiên cứu nào sau đây thuộc lĩnh vực Vật lí?
A. Dòng điện không đổi. B. Hiện tượng quang hợp. C. Sự sinh trưởng và phát triển của các loài trong thế giới tự nhiên. D. Sự cấu tạo và biến đổi các chất. Câu 2. Chọn đáp án sai khi nói về những quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm:
A. Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng thiết bị và quan sát các chỉ dẫn, các kí hiệu trên các thiết bị thí nghiệm.
B. Tắt công tắc nguồn thiết bị điện sau khi cắm hoặc tháo thiết bị điện.
C. Kiểm tra cẩn thận thiết bị, phương tiện, dụng cụ thí nghiệm trước khi sử dụng.
D. Chỉ tiến hành thí nghiệm khi được sự cho phép của giáo viên hướng dẫn thí nghiệm.
Câu 3. Kí hiệu mang ý nghĩa: A. Không được phép bỏ vào thùng rác. B. Tránh ánh nắng chiếu trực tiếp. C. Dụng cụ đặt đứng. D. Dụng cụ dễ vỡ. Câu 4. Hoạt động nào sau đây không được làm sau khi kết thúc giờ thí nghiệm? A. vệ sinh sạch sẽ phòng thí nghiệm. B. sắp xếp gọn gàng các thiết bị và dụng cụ thí nghiệm.
C. bỏ chất thải thí nghiệm vào nới quy định. D. để các thiết bị nối với nguồn điện giúp duy trì năng lượng.
Câu 5. Tốc kế là dụng cụ để đo
A. tốc độ. B. nhiệt độ. C. áp suất. D. tần số. Câu 6. Chọn phát biểu sai ?
A. Phép đo trực tiếp là phép so sánh trực tiếp qua dụng cụ đo. B. Phép đo gián tiếp là phép đo thông qua công thức liên hệ với các đại lượng có thể đo trực tiếp. C. Các đại lượng vật lý luôn có thể đo trực tiếp. D. Phép đo gián tiếp là phép đo thông qua từ hai phép đo trực tiếp trở lên Câu 7. Dùng một thước chia độ đến milimét để đo khoảng cách l giữa hai điểm A, B và có kết quả đo là
600mm . Lấy sai số dụng cụ là một độ chia nhỏ nhất. Cách ghi nào sau đây không đúng với số chữ số có nghĩa của phép đo?
A. 6,00 0,01 . dm B. 0,6 0,001 . m C. 60,0 0,1 . cm D. 600 1 . mm Câu 8. Khi nào quãng đường và độ lớn của độ dịch chuyển của một vật chuyển động có cùng độ lớn?
A. Khi vật chuyển động thẳng và đổi chiều chuyển động. B. Khi vật chuyển động thẳng và không đổi chiều chuyển động. C. Khi vật đi từ điểm A đến điểm B, sau đó đến điểm C, rồi quay về A. D. Khi vật đi từ điểm A đến điểm B, sau đó đến điểm C, rồi quay về B. Câu 9. Kết luận nào sau đây đúng khi nói về độ dịch chuyển và quãng đường đi được của một vật. A. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng vô hướng. B. Độ dịch chuyển là đại lượng vectơ còn quãng đường đi được là đại lượng vô hướng.
DeThi.edu.vn
Mã đề 678, trang 2/4
0 0
C. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng vectơ. D. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng không âm. Câu 10. Một vật bắt đầu chuyển động từ điểm O đến điểm A, sau đó chuyển động về điểm B (hình vẽ). Quãng đường và độ dịch chuyển của vật tương ứng bằng
A. 2 m; - 2 m. B. 8m; - 8 m C. 2 m; 2 m D. 8m; - 2m.
Câu 11. Một người đi xe máy từ nhà đến bến xe cách nhà 4 km về phía tây. Đến bến xe, người đó lên xe đi tiếp 3 km về phía bắc. Quãng đường và độ dịch chuyển tổng hợp của người đó là
A. 7 km, 5 km. B. 7 km, 3 5 km. C. 3 5 km, 7 km. D. 7 km, 5 km. Câu 12. Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho
A. tính chất nhanh hay chậm của chuyển động. B. sự thay đổi hướng của chuyển động. C. khả năng duy trì chuyển động của vật. D. sự thay đổi vị trí của vật trong không gian.
Câu 13. Biết vận tốc của ca nô so với mặt nước đứng yên là 36 km/h. vận tốc của dòng nước là 7,2 km/h. Vận tốc của ca nô so với bờ khi đi xuôi dòng là
A. 43,2 m/s. B. 18m/s. C. 12 m/s. D. 5 m/s. Câu 14. Một thuyền đi từ bến A đến bến B cách nhau 6 km rồi lại trở về A. Biết rằng vận tốc thuyền trong nước yên lặng là 5 km/giờ,vận tốc nước chảy là 1 km/giờ. Vận tốc của thuyền so với bờ khi thuyền đi xuôi dòng là. A. 4 m/s. B. 4 km/giờ. C. 6 m/s. D. 6 km/giờ. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.