
NỘI DUNG ÔN THI HỌC KỲ 2 – MÔN VẬT LÝ 10
I. Công thức cần nhớ. Động lượng: Véc tơ tổng động lượng của một hệ kín được bảo toàn
Công – Công suất.
- Công của lực: A = Fscos; Công suất:
- Công của trọng lực: A = mgh; Công suất:
* Lưu ý: Có thể sử dụng các công thức ;
Cơ năng.
1. Cơ năng của vật chuyển động trong trọng trường:
- Biết vận tốc
- Biết độ cao
2. Độ cao cực đại của vật:
3. Vận tốc của vật khi chạm đất:
4. Khi biết mối quan hệ giữa động năng và thế năng:
- Vị trí:
- Vận tốc:
5. Công của lực cản:
Phương trình trạng thái khí lý tưởng.
Phương trình Claperon – Mendeleep: hay
Khối lượng khí thoát ra khỏi phòng tăng nhiệt độ phòng:
' p p
' ' ' 1 2 1 2 ... ... n n p p p p p p
' ' ' 1 1 2 2 1 1 2 2 ... ... n n n n m v m v m v m v m v m v
s os A F c P t t
A mgh P t t
2 0
1 2 s v t at 2 2 2 o v v as
2 1 W 2 mv mgh
2 đ đ
W 1 W W W W 2
t t v mv h mg
đ t đ
2W W W W - Wt z mgh v m
ax
W
m h mg
2W v m
đ W
Wt n
W (1 ) h n mg
2
1 (1 )
W v
m n
2 2 2 1 2 1 1 1 ( ) ( ) 2 2 cA mv mv mgh mgh
1 1 2 2
1 2
pV p V T T
pV nRT m pV RT
1 2
1 2
pV pV m m m RT RT
DeThi.edu.vn
II. Bài tập vận dụng.
Bài 1: Một người kéo một hòm gỗ nặng 37 kg trượt trên sàn nhà bằng một sợi dây có phương hợp với phương ngang một góc 300, lực tác dụng lên dây là 145 N. Tính công của lực đó khi hòm trượt được 180 m. Khi hòm trượt, công của trọng lực bằng bao nhiêu? (22,6.103 J; 0 J)
Bài 2: Một người nâng một vật nặng 320 N lên độ cao 2,7 m trong 6 s. Trong khi đó, một thang máy đưa một khối lượng nặng 350 kg lên độ cao 12 m trong 4 s. Hãy so sánh công, công suất của người và thang máy đã thực hiện. (864 J; 42.103 J; 1440 W; 10,5.103 W)
Bài 3: Một vận động viên leo lên một tòa nhà cao 280 m trong 18 phút. Biết người đó có khối lượng 64 kg, tính công suất mà người đó đã thực hiện. Lấy g = 10 m/s2. (165,92 W)
Bài 4: Tính công và công suất của một người khi kéo một vật có khối lượng 30 kg lên cao 2 m. Vật chuyển động đều hết 2 s. (600 J; 300 W)
Bài 5: Một động cơ ô tô có công suất trung bình là 120 W. Tính: a. Công của lực kéo của động cơ khi ô tô di chuyển lên tục trong 30 phút. (216 kJ) b. Lực khéo của động cơ nếu trong 30 phút đó ô tô đi được quãng đường 1 km. (216 N)
Bài 6: Một vật có khối lượng 500g trượt không vận tốc đầu từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng cao 20m. Cho ma sát là không đáng kể, g = 10m/s2. Tính công cửa trọng lực và vận tốc của vật ở chân dốc? (100 J; 20 m/s)
Bài 7: Một vật khối lượng 100 gam được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 12 m/s. Lấy g = 10 m/s2. a. Tìm độ cao cực đại của nó. (7,2 m) b. Ở độ cao nào thì thế năng bằng động năng? Ở độ cao nào thì thế năng bằng nửa động năng? (3,6 m; 4,8 m)
Bài 8: Một người đứng từ mặt đất ném một vật theo phương thẳng đứng. Vật có khối lượng 2 kg và nó đạt được độ cao lớn nhất 25 m. Lấy g = 10 m/s2. a. Tính công của vật. (500 J) b. Tính động năng của vật tại vị trí ban đầu và cho biết vận tốc ban đầu bằng bao nhiêu? (500 J; 22,36 m/s) c. Tìm vận tốc của vật khi vật ở dưới độ cao lớn nhất là 5 m. (100 J; 10 m/s)
Bài 9: Từ ban công cao 4 m, người ta ném một vật khối lượng 20 gam thẳng đứng hướng lên với vận tốc 8 m/s. Lấy g = 10 m/s2, chọn gốc thế năng tại mặt đất. Bỏ qua mọi lực cản. a. Cơ năng của vật? (1,44 J) b. Độ cao cực đại mà vật đạt được? (7,2 m) c. Vận tốc lúc chạm đất? (12 m/s) d. Vị trí vật có thế năng bằng hai lần động năng? (4,8 m)
Bài 10: Một viên đá có khối lượng 100 gam được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 10 m/s từ mặt đất. Lấy g = 10 m/s2. Bỏ qua sức cản của không khí. a. Tính động năng của viên đá lúc ném. Suy ra cơ năng của viên đá. (5 J) b. Độ cao cực đại mà viên đá đạt được? (5 m) c. Ở độ cao nào thì thế năng của viên đá bằng động năng của nó? (2,5 m)
Bài 11: Từ độ cao 10 m, một vật khối lượng 40 gam được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 10 m/s. Lấy …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.