
Trang 1/đề số 7
ĐỀ THI THỬ GKI SỐ 4 GV luyện thi THPT Quốc Gia Th.S Trần Đại Song 0988798549
ĐỀ KIỂM GIỮA KÌ I
MÔN Vật Lý Lớp 11 Thời gian làm bài: 45 phút (Phần trắc nghiệm)
Năm học 2021-2022
Câu 1: Có hai điện tích q1 = + 2.10-6 (C), q2 = - 2.10-6 (C), đặt tại hai điểm A, B trong chân không và cách nhau một khoảng 6 (cm). Cường độ điện trường tại M nằm trên đường trung trực của AB, cách AB một khoảng 4 (cm) là: A. Cùng chiều ?? có độ lớn 8640000V/m B. Ngược chiều ?? có độ lớn 8640000V/m C. Cùng chiều ?? có độ lớn 6400000V/m D. Vuông góc ?? có độ lớn 640000V/m Câu 2: Hai điện tích điểm q=6.10-6C và q=-6.10-6C đặt tại A và B cách nhau 6cm trong chân không.Một điện tích q1=q đặt tại C là đỉnh cuûa tam giác đều ABC.Lực tác dụng lên q1 có độ lớn:
A.45N B.45. 3 N C.90N D.90 3 N Câu 3: Một ắc qui có suất điện động = 6 V, điện trở trong r = 0,2 . Khi bị đoản mạch (R = 0) thì dòng điện chạy qua ắc qui sẽ có cường độ là
A. 20 A. B. 30 A. C. 40 A. D. 50 A. Câu 4: Một nguồn điện có suất điện động E= 6V, điện trở trong r= 2, mạch ngoài có biến trở R. Thay đổi R thì thấy khi R=R1 hoặc R=R2, (R2>R1) công suất tiêu thụ ở mạch ngoài không đổi và bằng 4W. R1 và R2 bằng
A. R1 = 1; R2 = 4 B. R1 =2; R2 = 5C. R1 = 2; R2 = 3 D. R1 = 3; R2 = 6 Câu 5: Cường độ dòng điện không đổi được tính bởi công thức:
A. I = t
q 2
B. I = q.t C. I = q2.t D. I = t
q
Câu 6: Gọi A là điện năng tiêu thụ của đoạn mạch, U là hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch, I là cường độ dòng điện qua mạch và t là thời gian dòng điện đi qua. Công thức nêu lên mối quan hệ giữa bốn đại lượng trên được biểu diễn bởi phương trình nào sau đây?
A. A = B. A = C. A = U.I.t D. A =
Câu 7: Electron chuyển động không vận tốc ban đầu từ B đến A trong một điện trường đều với UAB = 45,50V. qe=- e=-1,6.10-19, me=9,1.10-31kg. Tại A vận tốc của nó là: A. 106m/s B. 1,5.107m/s C. 4.106m /s D. 8.106m/s Câu 8: Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc
A. độ lớn điện tích thử. C. khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó. B. độ lớn điện tích đó. D. hằng số điện môi của của môi trường. Câu 9: Tại A có điện tích điểm q1, tại B có điện tích điểm q2 .Người ta tìm được điểm M tại đó điện trường bằng 0. M nằm trên đoạn thẳng nối A,B và ở gần A hơn B. Có thể nói gì về dấu và độ lớn của các điện tích q1,q2 .
A. q1,q2 cùng dấu 1q > 2 q . B. q1,q2 khácdấu 1q > 2 q .
C. q1,q2 cùng dấu 1q < 2 q . D. q1,q2 khác dấu 1q < 2 q .
Câu 10: Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một đoạn 12 cm, chúng hút nhau một lực 10-5 N. Để lực hút giữa chúng là 3,6.10-4 N thì chúng phải đặt cách nhau:
A. 0,5 cm B. 4cm C. 2 cm D. 5cm Câu 11: Phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Điện trường tĩnh là do các hạt mang điện đứng yên sinh ra. B. Tính chất cơ bản của điện trường là nó tác dụng lực điện lên điện tích đặt trong nó. C. Véctơ cường độ điện trường tại một điểm luôn cùng phương, cùng chiều với vectơ lực điện tác dụng lên một điện tích đặt tại điểm đó trong điện trường. D. Véctơ cường độ điện trường tại một điểm luôn cùng phương, cùng chiều với vectơ lực điện tác dụng lên một điện tích dương đặt tại điểm đó trong điện trường. 0.10-4J
t
I U.
I
t U.
U
t I.
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.