
SỞ GD & ĐT THÁI BÌNH
TRƯỜNG THPT THÁI PHÚC
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN Vật Lý Lớp 11
Thời gian làm bài: 45 phút (Phần trắc nghiệm)
Năm học 2016-2017
Câu 1: Hai chất điểm mang điện tích khi đặt gần nhau chúng đẩy nhau thì có thể kết luận:
A. chúng đều là điện tích dương B. chúng đều là điện tích âm C. chúng trái dấu nhau D. chúng cùng dấu nhau
Câu 2: Một nguồn điện có điện trở trong 2 ( ) được mắc với điện trở 6 ( ) thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 (V). Suất điện động của nguồn điện là:
A. E = 12,00 (V). B. E = 16 (V). C. E = 14,50 (V). D. E = 26 (V).
Câu 3: Hai điện tích điểm q1 = 1 (nC) và q2 = -1 (nC) đặt tại hai điểm A, B cách nhau 6 (cm) trong không khí. Cường độ điện trường tại trung điểm của AB có độ lớn là:
A. E = 0 (V/m). B. E = 5000 (V/m). C. E = 10000 (V/m). D. E = 20000 (V/m).
Câu 4: Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài cho bởi biểu thức nào sau đây?
A. B. C. D.
Câu 5: Hai quả cầu kim loại nhỏ tích điện q1 = 2μC và q2 = -1μC kích thước giống nhau cho tiếp xúc với nhau rồi đặt trong chân không cách nhau 5cm. Tính lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sau khi tiếp xúc:
A. 9N B. 0,9N C. 14,4N D. 900N
Câu 6: Công của dòng điện có đơn vị là: A. J/s B. kWh C. W D. kVA
Câu 7: Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở R = 100 và cường độ dòng điện qua bếp là I = 5A. Tính nhiệt lượng mà bếp toả ra trong 20 phút (1KWh=3600000J)
A. 2500J B. 1,25 kWh C. 1,25J D. Đáp án khác.
Câu 8: Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch điện gồm 4 điện trở 3 mắc nối tiếp là 12 V. Dòng điện chạy qua mỗi điện trở bằng A. 1 A. B. 3 A. C. 4 A. D. 16 A.
Câu 9: Một điện tích điểm Q=-2.10-8C. Độ lớn cường độ điện trường do điện tích đó gây ra tại điểm cách nó 5cm trong không khí là : A. -4.105 V/m B. 4.105 V/m C. 72.103 V/m D. -12.103 V/m
Câu 10: Một tụ điện điện dung 5μF được tích điện đến điện tích bằng 186μC. Tính hiệu điện thế trên hai bản tụ:
A. 17,2V B. 27,2V C.37,2V D. 47,2V
Câu 11: Hạt mang tải điện trong chất điện phân là
A. ion dương và ion âm. B. electron và ion dương. C. electron. D. electron, ion dương và ion âm
Câu 12: Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r = 2 (cm). Lực đẩy giữa chúng là F = 2,25.10-5 (N). Độ lớn của hai điện tích đó là:
A. q1 = q2 = 10-9 (C). B. q1 = q2 = 10-7 (C). C. q1 = q2 = 10-9 (C). D. q1 = q2 = -10-7 (C).
Câu 13: Phát biểu nào sau đây là không đúng ?
A. Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron.
B. Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật thừa êlectron.
C. Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương.
D. Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật đã mất êlectron.
Câu 14: Một dòng điện không đổi có cường độ 2A chạy qua một dây dẫn. Biết e = - 1,6.10-19C. Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn đó trong 2 giây là A. 25.10–20 hạt. B. 25.10-18 hạt. C. 2,5.1019 hạt. D. 25.1020 hạt.
Câu 15: Mối liên hệ giữa hiệu điện thế UMN và hiệu điện thế UNM là:
A. UMN = UNM. B. UMN = - UNM. C. UMN = . D. UMN = .
NM U
1
NM U
1
N U Ir N U Ir N N U I R r N U Ir
MÃ ĐỀ 003
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.