Quảng cáo
Câu hỏi phần Lượng tử ánh sáng trong đề thi THPT Quốc gia qua các năm
QR

Câu hỏi phần Lượng tử ánh sáng trong đề thi THPT Quốc gia qua các năm

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Tuyển tập đề thi các năm phần Lượng Tử Ánh Sáng - https://www.facebook.com/vatlyphothonght/

1

LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG – ĐỀ THI CÁC NĂM ĐỀ THPTQG NĂM 2019 Câu 125. Tia laze được dùng A. Để tìm khuyết tật bên trong các vật đúc bằng kim loại B. Để kiểm tra hành lí của hành khách đi máy bay. C. Trong chiếu điện chụp điện D. Trong các đầu đọc đĩa CD. Câu 126. Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo. Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có mức năng lượng -5,44.10-19J sang trạng thái dừng có mức năng lượng -21,76.10-19J thì phát ra photon tương ứng với ánh sáng có tần số f. Lấy h = 6,625.10-34J.s. Giá trị của f là

A. 2,46.1015Hz B. 2,05.1015Hz C. 4,11.1015Hz D. 1,64.1015Hz Câu 127. Năng lượng cần thiết để giải phóng một electron liên kết thành electron dẫn (năng lượng kích hoạt) của các chất PbS, Ge, Si, CdTe lần lượt là: 0,30eV; 0,66eV; 1,12eV; 1,51eV. Lấy 1eV = 1,6.10-19J, khi chiếu bức xạ đơn sắc mà mỗi photon mang năng lượng 9,94.10-20J vào các chất trên thì số chất mà hiện tượng quang điện trong xảy ra là

A. 2 B. 3 C. 4 D. 1 Câu 128. Giới hạn quang điện của các kim loại K, Ca, Al, Cu lần lượt là: 0,55àm; 0,43àm; 0,36àm; 0,3àm. Một nguồn sáng phát ra ánh sáng đơn sắc với công suất 0,45W. Trong mỗi phút, nguồn này phát ra 5,6.1019photon. Lấy h = 6,625.10-34J.s; c =3.108m/s. Khi chiếu sáng từ nguồn này vào bề mặt các kim loại trên thì số kim loại mà hiện tượng quang điện xảy ra là

A. 1 B. 3 C. 4 D. 2 Câu 129. Tia laze có đặc điểm nào sau đây? A.Luôn có cường độ nhỏ B.Không bị khúc xạ khi đi qua lăng kính. C.Có tính đơn sắc cao D.Luôn là ánh sáng trắng. Câu 130. Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử của Bo. Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có mức năng lượng -3,4eV sang trạng thái dừng có mức năng lượng -13,6eV thì phát ra photôn có năng lượng . Lấy 1eV=1,6.10-19J. Giá trị của là

A.2,720.10-18J B.1,632.10-18J C.1,360.10-18J D.1,088.10-18J Câu 131. Năng lượng cần thiết để giải phóng một electron liên kết thành electron dẫn ( năng lượng kích hoạt) của các chất PbS, Ge, Si, CdTe lần lượt là: 0,30eV; 0,66eV; 1,12eV; 1,51eV. Lấy 1ev=1,6.10-19J. Khi chiếu bức xạ đơn sắc mà mỗi photon mang năng lượng 2,72.10-19J vào các chất trên thì số chất mà hiện tượng quang điện trong xảy ra là

A.4 B.2 C.1 D.3 Câu 132. Giới hạn quang điện của các kim loại Cs, Na, Zn, Cu lần lượt là 0,58àm; 0,50àm; 0,35àm; 0,30àm. Một nguồn sáng phát ra ánh sáng đơn sắc với công suất 0,35W. Trong mỗi phút, nguồn này phát ra 4,5.1019 photon. Lấy h=6,625.10-34Js; c=3.108m/s. Khi chiếu ánh sáng từ nguồn này vào bề mặt các kim loại trên thì số kim loại mà hiện tượng quang điện xảy ra là

A.4 B.2 C.1 D.3 Câu 133. Tia laze được dùng: A. như một dao mổ trong phẫu thuật mắt B. để kiểm tra hành lý của khách đi máy bay. C. trong chiếu điện, chụp điện. D. đề tìm khuyết tật bên trong các vật đúc kim loại. Câu 134. Xét nguyên tử hidro theo mẫu nguyên tử Bo, quỹ đạo dừng K của electron có bán kính là . Quỹ đạo dừng N có bán kính là A. B. C. D. Câu 135. Năng lượng cần thiết để giải phóng một êlectron liên kết thành êlectron dẫn (năng lượng kích hoạt) của các chất PbS, Ge, Si, CdTe lần lượt là: 0,30 eV; 0,66 eV; 1,12 eV; 1,51 eV. Lấy 1 eV = 1,6.10-19 J. Khi chiếu bức xạ đơn sắc mà mỗi phôtôn mang năng lượng bằng 1,13.10-19 J vào các chất trên thì số chất mà hiện tượng quang điện trong không xảy ra là

A. 3. B. 2. C. 4. D. 1. Câu 136. Giới hạn quang điện của kim loại Na, Ca, Zn, Cu lần lượt là 0,5m ; 0,43m; 0,35m; 0,3m. Một nguồn sáng phát ra ánh sáng đơn sắc với công suất 0,3W. Trong mỗi phút, nguồn này phát

 

11 5,3.10 or m  

11 21,2.10 m  11 132,5.10 m  11 47,7.10 m  11 84,8.10 m 

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo