
CHỦ ĐỀ 2: PHÓNG XẠ Dạng 1: Đại cương về phóng xạ Câu 1: Chu kì bán rã của một chất phóng xạ là khoảng thời gian để A. quá trình phóng xạ lặp lại như lúc đầu. B. một nửa số nguyên tử chất ấy biến đổi thành chất khác. C. khối lượng ban đầu của chất ấy giảm đi một phần tư. D. hằng số phóng xạ của chất ấy giảm đi còn một nửa. Câu 2: Một chất phóng xạ ban đầu có N0 hạt nhân. Sau 1 năm, còn lại một phần ba số hạt nhân ban đầu chưa phân rã. Sau 1 năm nữa, số hạt nhân còn lại chưa phân rã của chất phóng xạ đó là
A. . B. . C. . D. .
Câu 3: Ban đầu một chất phóng xạ có nguyên tử. Sau 3 chu kỳ bán rã, số hạt nhân còn lại là
A. . B. . C. . D. .
Câu 4: Chất phóng xạ Poloni có chu kì bán rã T = 138 ngày phóng ra tia và biến thành đồng vị chì ,ban đầu có
0,168g poloni. Hỏi sau 414 ngày đêm có bao nhiêu nguyên tử poloni bị phân rã?
A. 4,2.1020nguyên tửB. 3,2.1020nguyên tử C. 2,2.1020nguyên tửD. 5,2.1020nguyên tử
Câu 5: Côban là đồng vị phóng xạ phát ra tia và với chu kì bán rã T = 71,3 ngày. Có bao nhiêu hạt được giải
phóng sau 1h từ 1g chất Co tinh khiết.
A. 4,06.1018 hạt B. 5,06.1018 hạt C. 7,06.1018 hạt D. 8,06.1018 hạt
Câu 6: Hạt nhân phóng ra một hạt , một photon và tạo thành . Một nguồn phóng xạ có khối lượng ban
đầu m0 sau 14,8 ngày khối lượng của nguồn còn lại là 2,24g. Cho biết chu kỳ phân rã của là 3,7 ngày. Hãy tìm m0 A. 35g B. 35g C. 35,84 g D. 35,44 g
Câu 7: Hạt nhân phóng ra một hạt , một photon và tạo thành . Một nguồn phóng xạ có khối lượng ban
đầu m0 sau 14,8 ngày khối lượng của nguồn còn lại là 2,24g. Cho biết chu kỳ phân rã của là 3,7 ngày và số Avôgađrô
NA=6,02.1023mol-1. Hãy tìm số hạt nhân Ra đã bị phân rã?
A. 0,903.1022nguyên tử B. 0,903.1021nguyên tử C. 0,903.1023nguyên tử D. 0,903.1024nguyên tử
Câu 8: Hạt nhân phóng ra một hạt , một photon và tạo thành . Một nguồn phóng xạ có khối lượng ban
đầu m0 sau 14,8 ngày khối lượng của nguồn còn lại là 2,24g. Cho biết chu kỳ phân rã của là 3,7 ngày và số Avôgađrô NA =
6,02.1023mol-1. Hãy tìm khối lượng hạt nhân mới tạo thành?
A. 11g B. 22g C. 33g D. 44,6g
Câu 9: Hạt nhân phóng ra một hạt , một photon và tạo thành . Một nguồn phóng xạ có khối lượng ban
đầu m0 sau 14,8 ngày khối lượng của nguồn còn lại là 2,24g. Hãy tìm thể tích khí Heli tạo thành (đktc) ? Cho biết chu kỳ phân rã
của là 3,7 ngày và số Avôgađrô NA = 6,02.1023mol-1.
A. 1,36 (lit) B. 3,36 (lit) C. 2,36 (lit) D. 4,36 (lit) Câu 10: Một chất phóng xạ có chu kì bán ra T. Sau thời gian t = 3T kể từ thời điển ban đầu, tỉ số giữa số hạt nhân bị phân rã thành hạt nhân của nguyên tố khác với số hạt nhân của chất phóng xạ còn lại
A. 7 B. 3 C. 1/3 D. 1/7 Câu 11: Ban đầu (t = 0) có một mẫu chất phóng xạ X nguyên chất. Ở thời điểm t1 mẫu chất phóng xạ X còn lại 20% hạt nhân chưa bị phân rã. Đến thời điểm t2 = t1 + 100 (s) số hạt nhân X chưa bị phân rã chỉ còn 5% so với số hạt nhân ban đầu. Tính chu kì bán rã của chất phóng xạ đó.
A. 50s B. 40s C. 30s D. 10s
Câu 12: Chất phóng xạ pôlôni phát ra tia và biến đổi thành chì . Cho chu kì của là 138 ngày. Ban đầu (t
= 0) có một mẫu pôlôni chuyên chất. Tìm tỉ số giữa số hạt nhân pôlôni và số hạt nhân chì trong mẫu Tại thời điểm t2 = t1 + 276
ngày. Biết Tại thời điểm t1, tỉ số giữa số hạt nhân pôlôni và số hạt nhân chì trong mẫu là
A. B. C. 4 D. 1
Câu 13: Côban là đồng vị phóng xạ phát ra tia và với chu kì bán rã T = 71,3 ngày. Xác định tỷ lệ phần trăm chất Co
bị phân rã trong 1 tháng (30 ngày).
A. 27,3% B. 28,3% B. 24,3% D. 25,3%
Câu 15: Giả sử ban đầu có một mẫu phóng xạ X nguyên chất, có chu kỳ bán rã T và biến thành hạt nhân bền Y. Tại thời điểm tỉ lệ
giữa hạt nhân Y và hạt nhân X là k. Tại thời điểm thì tỉ lệ đó là A. k + 4. B. 4k/3. C. 4k. D. 4k+3. Câu 16: X là hạt nhân đồng vị chất phóng xạ biến thành hạt nhân Y. Ban đầu có một mẫu chất phóng xạ X tinh khiết. Tại thời điểm t nào đó tỉ số hạt nhân X trên số hạt nhân Y trong mẫu là 1/3. Đến thời điểm sau đó 22 năm tỉ số đó là 1/7. Chu kì bán rã của hạt nhân X là:
A. 110 năm B. 8,8 năm C. 66 năm …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.