
CHỮA ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐỢT 1 CUỐI NĂM HỌC - SỞ GD&ĐT NAM ĐỊNH
MÔN THI: VẬT LÍ Câu 1: Phản ứng hạt nhân. Bảo toàn số proton: 2+7=1+x => x=8. Đáp án: C. Câu 2: Điện xoay chiều. ω=2πf=100 => f = 50 (Hz) Đáp án: A. Câu 3: Phát biểu. C sai do tần số lực cưỡng bức có thể khác tần số riêng của hệ dao động. Đáp án: C. Câu 4: Công thức. cm/s = cm:s => v = λ.f. Đáp án: C. Câu 5: Sóng dừng. Điều kiện 2 đầu cố định: l=0,5k.λ. Đáp án: B. Câu 6: Công thức. Năng lượng photon ánh sáng: ε=hf=hc/λ. Đáp án: A. Câu 7: Đại lượng không đổi. Khi truyền bức xạ từ môi trường n vào n’ thì tần số không thay đổi. Đáp án: D. Câu 8: Giao thoa sóng cơ. Điều kiện cực tiểu: Số lẻ lần nửa bước sóng. Đáp án: B. Câu 9: Liên hệ giữa sơ cấp và thứ cấp. - Tăng áp: U2>U1 => N2>N1 => I2<I1. - Hạ áp: Ngược lại. Đáp án: D. Câu 10:Tính chất cơ bản của từ trường. - Tác dụng lực từ lên nam châm hoặc dòng điện đặt trong nó. Đáp án: D. Câu 11:Công thức. “Tiền không mang” Đáp án: A. Câu 12:Công thức. “Phải trên 2 bi căn là cười” Đáp án: D. Câu 13:Định luật bảo toàn được sử dụng cho phản ứng hạt nhân: + Bảo toàn động lượng. + Bảo toàn số khối. + Bảo toàn điện tích. + Bảo toàn năng lượng toàn phần. Đáp án: B. Câu 14:Hiện tượng ánh sáng. + Phản xạ: Hắt lại môi trường n hoàn toàn. + Khúc xạ: Truyền qua mặt phân cách giữa 2 môi trường n và n’, tia khúc xạ bị lệch so với tia tới. + Nhiễu xạ: Loe rộng sau khi đi qua một khe hẹp. + Tán sắc: Phân tách thành nhiều chùm tia màu từ đỏ đến tím. Đáp án: D. Câu 15:Dao động điều hòa. Vật đổi chiều chuyển động khi vật ở biên => v=0. Đáp án: A. Câu 16:Từ trường và điện trường trong mạch dao động điện từ. + Tại mỗi điểm khi sóng điện từ truyền qua thì dao động của điện trường và của từ trường luôn cùng pha với nhau. + Điện trường trong vùng không gian giữa hai bản tụ biến thiên cùng tần số, vuông pha với từ trường của dòng điện trong cuộn dây. + Trong sóng điện từ: Điện trường và từ trường cùng pha nhau. + Trong mạch dao động điện từ: Điện trường giữa hai bản tụ và từ trường trong cuộn dây vuông pha với nhau.
DeThi.edu.vn
Đáp án: C. Câu 17:Bài toán sóng cơ. Ta có: Δt là khoảng thời gian từ lúc truyền sóng đi từ điểm N rồi nhận lại sóng phản xạ tại N. => Δt/2 là khoảng thời gian hoặc điểm N truyền sóng đến bề mặt phản xạ, hoặc N nhận sóng từ bề mặt phản xạ. => Khoảng cách từ điểm N đến bề mặt phản xạ là: s = v.t = c.Δt/2. Đáp án: A. Câu 18:Bài toán xác định điểm trong điện trường. Ta có: EB = EA và vecto cường độ điện trường do Q gây ra trên A và B là ngược chiều nhau. => AB = AQ.2 = QB.2 = 2r. Đáp án: D. Câu 19:Viết biểu thức: Ta có: + IOC = UOC/ZC = 120/50 = 2,4 (A). + Đối với cường độ dòng điện trong mạch chỉ có tụ điện: I nhanh pha hơn U một góc 900. => φu + π/2 = φi = π/6 (rad). => Phương trình hoàn chỉnh là: i = 2,4.cos(100πt + π/6) (A). Đáp án: D. Câu 20:Công thức truyền tải điện năng đi xa. Php = ΔP = (P2.r)/(U2.cos(φ)). Đáp án: B. Câu 21:Số lần suất điện động đạt độ lớn a. Ta có: + Trong một chu kì, suất điện động đạt độ lớn 220 (V) 4 lần. => T = 0,02 (s) => 1(s) = 50T. => Trong 1 giây, suật điện động đạt độ lớn 220 tổng cộng là 200 lần. Đáp án: A. Câu 22:Công thức tính bước sóng ánh sáng. i = λD/a => λ = ai/D. Đáp án: C. Câu 23:Hiện tượng quang điện: - Quang điện ngoài: Xảy ra đối với kim loại. - Quang điện trong: Xảy ra đối với bán dẫn. Đáp án: B. Câu 24:Bản chất của các tia bức xạ. - Tia γ (Gamma): Sóng điện từ. - Tia α (Alpha): Dòng hạt nhân 4
2??. - Tia β-: Phản ứng phản notrino (Tạo ra hạt 0
−1?). - Tia β+: Phản ứng notrino (Tạo ra hạt 0
1?). Đáp án: D. Câu 25:Ứng dụng của tia hồng ngoại. - Tác dụng nhiệt. - Tác dụng tín hiệu (Chìa khóa điều khiển từ xa). Đáp án: A. Câu 26:Con lắc đơn. Ta có: + s = α.Δl =>Δl = s/α. => T=2π.√(Δl/g)=2π.√[s/(α.g)] (s) Đáp án: C. Câu 27:Tính chất nổi bật của một số tia phóng xạ. - Tác dụng nhiệt: Hồng ngoại. - Khả năng đâm xuyên: Tia Gamma, tia X. - Khả năng ion hóa chất khí, tác dụng lên phim ảnh: Tia tử ngoại. Câu 28:Xem nguồn điện. - Số chỉ được tính bằng Volt trên nguồn là suất điện …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.