Quảng cáo
Đề ôn tập học kỳ I môn Vật lí 8
QR

Đề ôn tập học kỳ I môn Vật lí 8

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

1

ĐỀ SỐ 1 ĐỀ ÔN TẬP HỌC KỲ I Câu 1: Một ôtô đỗ trong bến xe, trong các vật mốc sau đây, đối với vật mốc nào thì ôtô xem là chuyển động? Chọn câu trả lời đúng.

A. Bến xe B. Một ôtô khác đang rời bến C. Cột điện trước bến xe D. Một ôtô khác đang đậu trong bến Câu 2: 18km/h tương ứng với bao nhiêu m/s? Chọn kết quả đúng

A. 5 m/s B. 15 m/s C. 18 m/s D. 1,8 m/s Câu 3: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào vận tốc của vật thay đổi?

A. Khi có một lực tác dụng lên vật B. Khi không có lực nào tác dụng lên vật C. Khi có hai lực tác dụng lên vật cân bằng nhau D. Khi các lực tác dụng lên vật cân bằng Câu 4: Một vật có khối lượng m = 8 kg buộc vào một sợi dây. Cần phải giữ dây với một lực là bao nhiêu để vật cân bằng?

A. F > 80 N B. F = 8N C. F < 80 N D. F = 80 N C©u 5: Trường hợp nào sau đây không có công cơ học?

A. Một học sinh đang cố sức đẩy hòn đá nhưng không dịch chuyển. B. Người lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao. C. Một khán giả đang ngồi xem phim trong rạp. D. Một em bé đang búng cho hòn bi lăn trên mặt bàn. Câu 6: Một bình hình trụ cao 25cm đựng đầy nước. Biết trọng lượng riêng của nước là 10 000N/m3. Áp suất của nước tác dụng lên đáy bình là: A. 25Pa B. 250Pa C. 2500Pa D. 25000Pa. Câu 7: Đơn vị áp suất của chất rắn là: A. Pa B. N/m2 C. N/m3 D. Pa hoặc N/m2 Câu 8: Một ô tô đang chạy đều trên đường với vận tốc 90km/h. Đổi sang đơn vị m/s là: A. 20m/s B. 25m/s C. 30m/s D. 35m/s Câu 9: Một người đi hết quãng đường S1 trong t1 giây và đi hết quãng đường S2 trong t2 giây. Vận tốc trung bình của người đó trên toàn bộ quãng đường:

A.

2 1

2 1

t t

S S v    B.

2 1

2 1

S S

S S v   C. 2

t S t S

v 2

2

1

1   D.

2 1

2 1

S S

S S v  

Câu 10: Một người đi xe đạp từ nhà đến trường mất 0,5 giờ với vận tốc 6km/h.Vậy quãng đường người đó đi được: A. 12km B. 1200m C. 3km D. 3m Câu 11:Khi xe ô tô đang chạy và thắng gấp, hành khách trên xe sẽ ngã người về phía: A. Trước B. Sau C. Trái D. Phải Câu 12: Tính áp suất của nước lên đáy hồ đựng đầy nước cao 1,2m là: (Biết rằng trọng lượng riêng của nước là 10 000N/m3)

A. 8000N/m2 B. 9000N/m2 C. 10000N/m2 D. 12000N/m2

Câu 13: Trường hợp nào không chịu tác dụng của 2 lực cân bằng: A. Quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm ngang. B. Hòn đá nằm yên trên dốc núi. C. Giọt nước mưa rơi đều theo phương thẳng đứng. D. Một vật nặng được treo bởi sợi dây. Câu 14: Đoàn tàu rời ga, nếu lấy nhà ga làm mốc thì ta nói: Đoàn tàu: A. Đang chuyển động so với nhà ga; B. Đang đứng yên so với nhà ga; C. Đang chuyển động so với hành khách trên tàu; D. Đang chuyển động so với đoàn tàu

DeThi.edu.vn

2

ĐỀ SỐ 2 I) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng . (2,0điểm) Câu 14) Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động trên đường câu phát biểu nào sau đây là không Đúng? A) Xe ôtô đứng yên so với hành khách. B) Hành khách chuyển động so với người lái xe C) Người lái xe chuyển động so với mặt đường D) Người lái xe và hành khách đứng yên so với ô tô Câu 15) Công thức tính quãng đường chuyển động của một vật:

A) v S t  B) t S v  C) S v.t  D) F S p 

Câu 16) Vật đang chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng vật sẽ:

A) Đứng yên mãi mãi B) Chuyển động nhanh dần C) Chuyển động chậm dần D) Chuyển động thẳng đều Câu 17) Lực ma sát trượt sinh ra khi:

A) Một vật lăn trên bề mặt vật khác B) Khi một vật ép lên bề mặt một vật khác

C ) Một vật trượt trên bề mặt vật khác D) Khi một vật tác dụng vào vật khác Câu 18) Đơn vị của áp suất :

A) N/m3. B) N.m2 C) N/m2 D) m2/N Câu 19) Trong chuyển động vận tốc là đại lượng đặt trưng cho: A) Mức độ nhanh chậm của chuyển động B) Qũy đạo của chuyển động C) Quãng đường vật đi được nhiều hay ít. D) Sự chuyển động hay đứng yên của vật Câu 20) Ma sát giữa bề mặt các vật có lợi hay có hại? A) Luôn có lợi B) Luôn có hại C) Không có lợi và cũng không có hại D) Có thể có lợi và cũng có thể có hại Câu 21:Trường hợp nào sau đây áp lực của người lên mặt sàn là lớn nhất?

A.Người đúng cả hai chân. B.Người đứng co một chân. C.Người đứng cả hai chân nhưng …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo