Quảng cáo
Bộ đề kiểm tra học kỳ I môn Vật lý Lớp 8 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Đoàn Thị Điểm (Có đáp án)
QR

Bộ đề kiểm tra học kỳ I môn Vật lý Lớp 8 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Đoàn Thị Điểm (Có đáp án)

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

UBND QUẬNNAM TỪ LIÊM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2018 2019 TRƯỜNG THCS ĐOÀN THỊ ĐIỂM Môn kiểm tra: VẬT LÝ 8 Thời gian:45 phút (Không kể thời gian phát đề)

ĐỀ SỐ 1 (gồm 03 trang)

Họ tên học sinh: ........................................................

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (7 điểm)

Lớp: ..................

1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. 8. 9. 10.

11. 12. 13. 14. 15. 16. 17. 18. 19. 20.

ĐIỂM

1. Điền chữ cái đứng trước đáp án mà con chọn vào bảng trên (5 điểm):

Câu 1: Một vật được xem là chuyển động nếu:

A. Khoảng cách từ vật đến vật mốc thay đổi theo thời gian B. Vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian C. Kích thước của vật thay đổi theo thời gian D. Cả A, B, C đều đúng Câu 2: Một đoàn tàu đỗ trong sân ga. Đầu tàu có thể được coi là chuyển động đối với:

A. Nhà ga B. Đường ray C. Một đoàn tàu khác đang vào ga D. Một đoàn tàu khác đang đỗ trong sân ga Câu 3: Chọn công thức sai trong những công thức sau:

A. v =

? ? B. v=

? ? C. ?=

? ? D. s = v.t

Câu 4: Hai xe máy cùng khởi hành một lúc từ hai địa điểm A và B, cùng chuyển động về địa điểm C. Biết AC = 80 km, BC = 60 km, xe khởi hành từ A đi với vận tốc 40 km/h. Muốn hai xe đến C cùng một lúc, xe khởi hành từ B phải chuyển động với vận tốc là: A. 40 km/h B. 30 km/h C. 60 km/h D. 20 km/h Câu 5: Bạn Nam đi xe đạp từ nhà đến trường, chuyển động của bạn Nam là chuyển động như thế nào?

A. Chuyển động nhanh dần B. Chuyển động chậm dần C. Chuyển động đều D. Chuyển động không đều Câu 6: Một vật chuyển động từ A đến B cách nhau 200m. Nửa đoạn đường đầu vật đi với vận tốc 10m/s, nửa đoạn đường còn lại vật đi với vận tốc 8m/s. Vận tốc trung bình của vật trên cả đoạn đường AB là bao nhiêu?

A. 9 m/s B. 9,5 m/s C. 8,89 m/s D. 9,89 m/s Câu 7: Quả bóng đang nằm trên sân, Việt đá vào quả bóng làm quả bóng lăn đi. Ta nói Việt đã tác dụng vào quả bóng một lực. Hãy chỉ ra điểm đặt của lực này.

A. Điểm đặt của lực ở chân người B. Điểm đặt của lực ở chân người và mặt đất C. Điểm đặt của lực ở mặt đất D. Điểm đặt của lực ở quả bóng Câu 8: Độ lớn của lực F1 trong hình là bao nhiêu, biết độ lớn F2 = 18N và hai lực có cùng tỉ xích.

A. 6N B. 9N C. 12N D. 18N

ĐỀ CHÍNH THỨC

?1 ?2

DeThi.edu.vn

Câu 9: Chọn đáp án đúng. Vật nào dưới đây được coi là có lực cân bằng:

A. Chiếc bàn đang nằm yên trên mặt đất B. Xe đạp đang lao xuống dốc C. Quả bóng đang bay trên cao D. Ô tô đang đi vào bến Câu 10: Chọn đáp án sai. Hiện tượng nào sau đây có được do quán tính

A. Tra dầu mỡ vào trục quay của quạt điện B. Gõ cán búa xuống nền để tra búa vào cán C. Giũ quần áo cho sạch bụi D. Vẩy nước ra khỏi tay khi tay bị ướt Câu 11: Trường hợp nào cần tăng ma sát:

A. Khi phanh gấp, muốn xe dừng lại nhanh B. Mặt sàn đá hoa lát trong nhà tắm C. Xe máy đi dưới trời mưa, đường trơn D. Cả A, B, C đều đúng Câu 12: Trong các trường hợp sau ma sát có ích là:

A. Ma sát sinh ra giữa các chi tiết máy B. Ma sát giữa tay và các vật mà tay đang cầm C. Ma sát giữa tủ và nền nhà khi tủ đang được kéo trên nền nhà D. Cả A, B, C đều đúng Câu 13: Đơn vị của áp lực và áp suất là:

A. N và m2 B. N và Pa

C. N/m2 và Pa D. kg và km/h

Câu 14: Đặt một hình lập phương có khối lượng 5 kg lên mặt bàn nằm ngang. Biết một cạnh của khối lập phương dài 10 cm, áp suất do hộp tác dụng lên mặt bàn là:

A. 0,5 N/m2 B. 5 N/m2 C. 500 N/m2 D. 5000 N/m2

Câu 15: Một viên nước đá được thả nổi trong bình nước. Mực nước trong bình như thế nào khi nước đá tan hết?

A. Tăng B. Giảm C. Giữ nguyên D. Tùy thuộc vào nhiệt độ của nước trong bình Câu 16: Chọn đáp án đúng về bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên.

A. Lượng chất lỏng ở hai nhánh luôn bằng nhau B. Mực chất lỏng ở hai nhánh luôn ngang nhau C. Áp suất chất lỏng tại mọi điểm luôn bằng nhau D. Nhánh nào có tiết diện lớn hơn thì mực chất lỏng ở nhánh đó thấp hơn Câu 17: Áp suất khí quyển có được do nguyên nhân nào?

A. Do không khí có nhiều loại khí khác nhau B. Do trọng lượng của lớp khí quyển bao quanh Trái Đất C. Do khối lượng của lớp khí quyển bao quanh Trái Đất D. Do bề dày của …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo