Quảng cáo
Đề thi chọn học sinh giỏi môn Vật lý Lớp 9 - Năm học 2015-2016 - Phòng giáo dục và đào tạo huyện Yên Định (Có đáp án)
QR

Đề thi chọn học sinh giỏi môn Vật lý Lớp 9 - Năm học 2015-2016 - Phòng giáo dục và đào tạo huyện Yên Định (Có đáp án)

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HUYỆN YÊN ĐỊNH

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9

NĂM HỌC 2015 - 2016

MÔN THI: VẬT LÝ Thời gian làm bài 150 phút (Không kể thời gian giao đề)

Câu 1: (4,0 điểm)

Có hai ô tô cùng xuất phát từ A và chuyển động đều. Xe thứ nhất chuyển động theo hướng ABCD (hình vẽ) với vận tốc v1= 40 km/h, tại mỗi điểm B và C xe đều nghỉ 15 phút. Xe thứ hai chuyển động theo hướng ACD. Biết hình chữ nhật ABCD có cạnh AB = 30 km, BC = 40 km. Hỏi: a. Xe thứ hai phải đi với vận tốc v2 bằng bao nhiêu để có thể gặp xe thứ nhất tại C? b. Nếu xe thứ hai dự định nghỉ tại C: 30 phút thì phải đi với vận tốc bằng bao nhiêu để về D cùng xe thứ nhất? Câu 2: (5,0 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ (hình 2). Biết R1 = 8 , R2 = R3 = 4 , R4 = 6 , UAB = 6V không đổi. Điện trở của ampe kế, khoá K và các dây nối không đáng kể. 1. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và số chỉ của ampe kế trong các trường hợp sau: a. Khoá K ngắt. b. Khoá K đóng. 2. Thay khoá K bằng điện trở R5. Tính R5 để cường độ dòng điện chạy qua điện trở R2 bằng không. Câu 3: (5,0 điểm) Một người cao AB = h = 1,6 m đứng trước gương phẳng OM. Khi gương đặt thẳng đứng người đó thấy dù đứng ở vị trí nào cũng nhìn thấy gót chân mình qua gương. Bỏ qua khoảng cách từ mắt tới đỉnh đầu. a. Tìm chiều cao của gương. b. Nếu người đó đứng cách gương một khoảng OA=a =4 m và gương nghiêng một góc M’OM = thì người đó thấy ảnh của đỉnh đầu qua gương. Tìm c. Gương vẫn nghiêng góc như trên, muốn vừa đủ nhìn thấy gót chân mình qua gương người đó phải đứng ở vị trí thỏa mãn điều kiện nào? Khi đó khoảng cách của người và mép dưới O của gương là bao nhiêu?

Câu 4: (4,0 điểm) Hai bình cách nhiệt chứa cùng khối lượng nước M có nhiệt độ tương ứng tA= 500C và tB = 200C, người ta lấy khối lượng nước m từ bình A đổ sang bình B khi cân bằng nhiệt có nhiệt độ là t12 rồi lại lấy khối lượng nước m như trên từ bình B đổ sang bình A khi cân bằng nhiệt thì nhiệt độ bình A lúc này là t13 sau lần thí nghiệm thứ nhất thì chênh lệch nhiệt độ giữa hai bình là . Bỏ qua sự tỏa nhiệt giữa nước với các bình và môi trường ngoài.

a. Tìm tỉ số: .

b. Sau n lần thí nghiệm như trên. Xác định hiệu nhiệt độ của nước giữa hai bình theo n Câu 5: (2,0 điểm) Nêu phương án thí nghiệm để xác định điện trở của một ampe kế. Dụng cụ gồm: Một nguồn điện có hiệu điện thế không đổi, một điện trở đã biết giá trị, một biến trở con chạy (có điện trở toàn phần lớn hơn ), hai chiếc khoá điện, một số dây dẫn đủ dùng (có điện trở không đáng kể), một ampe kế cần xác định điện trở.

  

 

0 1 20 t C  

m X M 

nt 

0 R

0 R

A K

R4

R1 R2

R3 A B

+ -

C D

A

(hình 2)

O

B

A

M

M’

ĐỀ THI CHÍNH THỨC Gồm có 02 trang

DeThi.edu.vn

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

Phần Nội dung trình bày Điểm

Câu1 4,0đ

a

(2,5đ)

Đường chéo AC2 = AB2 + BC2 =302 +402 =2500 -> AC =50 (km) Thời gian xe 1 đi đoạn AB là: t1 =AB/v1 = 3/ 4 (h) Thời gian xe 1 nghỉ tại B,C là 15 phút =1/4h Thời gian xe 1 đi đoạn BC là: t2 =BC/v1 = 40 / 40 =1 (h) -Trường hợp 1: Xe 2 gặp xe 1 lúc xe 1 vừa tới C: Vận tốc xe 2 phải đi là: v2 = AC / ( t1 + t2 +1/4 ) = 50 / ( ¾ + 1 + ¼ ) = 25 (km/h) --Trường hợp 2: Xe 2 gặp xe 1 lúc xe 1 vừa bắt đầu rời C: Vận tốc xe 2 phải đi là: v3 = AC / ( t1 + t2 +1/4 + 1/4 ) = 50 / ( ¾ + 1 + ¼ + ¼ ) = 22,22 (km/h) Vậy để gặp xe 1 tại C thì xe 2 phải đi với vận tốc 22,22 < V2 < 25 (km /h )

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

b

(1,5đ)

Thời gian xe 1 đi hết quãng đường AB – BC – CD là: t3 = (2 t1 + t2 + ½ ) = 3 ( h) Để xe 2 về D cùng xe 1 thì thời gian xe 2 phải đi hết quãng đường AC – CD là: t4 = t3 – ½ = 3 – 0,5 = 2,5 (h) Vận tốc xe 2 phải đi khi đó là: V2, = (AC + CD ) / t4 = (50 + 30) /2,5 = 32 ( km/h)

0,5

0,5

0,5

2 (5đ)

4.1a. * Khi K mở: [(R1 nt R2)//R4] nt R3.

=12 .

= 4 .

RAB = R124 + R3 = 8 .

-Số chỉ của ampe kế:

4.1b Khi K đóng, đoạn mạch được vẽ lại như sau:

= 2

=> RAB = 4 Vì R234 // R1 nên U234 = U1 = UAB

0,5đ 0,5đ

0,5đ

0,5đ

0,5đ

0,25đ

0,25đ 0,25đ

12 1 2 R R R   

12 4 124

12 4

R R R R R  

3 0,75 AB a …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo