.jpg)
Câu 1 (4,0 điểm) Trong hai nhiệt lượng kế có chứa hai chất lỏng khác nhau ở hai nhiệt độ ban đầu khác nhau. Người ta dùng một cái nhiệt kế, lần lượt nhúng đi nhúng lại vào nhiệt lượng kế 1, rồi vào nhiệt lượng kế 2, …, cứ thế nhiều lần số chỉ của nhiệt kế lần lượt là 800C, 160C, 780C, 190C. Hỏi:
- Đến lần tiếp theo nhiệt kế chỉ bao nhiêu ? - Sau một số rất lớn lần chuyển như vật nhiệt kế chỉ bao nhiêu? Câu 2 (3,0 điểm) Hai thành phố A và B cách nhau 120 km. Lúc 6 giờ sáng một người đi xe đạp từ A về B với vận tốc 18km/h. Một người khác đi xe đạp từ B về A với vận tốc 24km/h. Lúc 7h một người đi xe máy đi từ A về phía B với vận tốc 27km/h. Hỏi lúc xe máy cách đều hai xe đạp là mấy giờ và xe máy ở cách đều hai xe đạp bao nhiêu km? Câu 3 (4 điểm) Một gương phẳng nhỏ phản xạ ánh sáng mặt trời lên trần nhà (có dạng vòm tròn, tâm tại gương) tạo ra một vệt sáng cách gương 6 m. khi gương quay một góc 200 (quanh trục qua điểm tới và vuông góc với mặt phẳng tới) thì vệt sáng dịch chuyển trên vòm (trần nhà) một cung có độ dài bao nhiêu? Câu 4 (3 điểm) Một cuộn dây đồng có đường kính d1 = 0,5mm quấn trên một lõi dài 10cm có đường kính d2= 1 cm. Đường kính hai đĩa ở hai đầu lõi là 5 cm. Tính điện trở của cuộn dây.
Câu 5 (4 điểm) Cho mạch điện như hình 1. Nguồn điện có hiệu điện thế U = 8V. Các điện trở r = 2 , R2 = 3 , ®iện trở của đèn không đổi R1 = 3 , AB là một biến trở. Ampe kế, dây nối và khóa K có điện trở không đáng kể. a) K mở, di chuyển con chạy C thì đèn luôn sáng. Khi điện trở phần BC của biến trở AB có giá trị 1 thì độ sáng của đèn kém nhất. Tính điện trở toàn phần của biến trở. b) Biết rằng đèn chịu được hiệu điện thế cực đại gấp 1,2 lần hiệu điện thế định mức. Đóng K, di chuyển con chạy C thì đèn luôn sáng và có một vị trí độ sáng của đèn đạt tối đa. Xác định điện trở phần AC của biến trở, công suất định mức của đèn và số chỉ Ampe kế lúc đó. Câu 6 (2 điểm) Dụng cụ thí nghiệm gồm một bình thủy tinh hình trụ có tiết diện đều đặn, nước đã biết khối lượng riêng, một thước chia tới milimet (mm), một khối gỗ nhẹ nhưng rắn chắc, có hình dạng bất kỳ và kích thước đủ nhỏ (có thể bỏ lọt vào bình) dầu thực vật. Hãy đưa ra các phương án thí nghiệm để.
a. Xác định khối lượng riêng của gỗ. b. Xác định khối lượng riêng của dầu thực vật.
-----------Hết------------ Họ tên thí sinh:..........................................................Số báo danh:....................................
Chữ kÝ của giám thị 1:......................................Chữ kÝ của giám thị 2:.................................
Phßng gd & §t kú thi häc sinh giái huyÖn
năm học 2012 - 2013
Môn thi: Vật lý Thời gian làm bài: 150 phút
§Ò thi chÝnh thøc
H×nh 1
A + r
R1 R2 U
B A C
-
K
DeThi.edu.vn
Phòng giáo dục và đào tạo huyện
Hướng dẫn chấm bài thi huyện
năm học 2012 - 2013 Môn thi: Vật lý - thời gian 150 phút I) Hướng dẫn chung:
- Thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng được với yêu cầu cơ bản vẫn cho đủ điểm. - Việc chi tiết hóa điểm số (nếu có) so với biểu điểm phải được thống nhất trong Hội đồng chấm. - Sau khi cộng toàn bài, điểm lẻ đến 0,25 điểm. II) Đáp án và thang điểm:
Câu ý Nội dung đáp án Điểm
4.0
1
- Gọi nhiệt dung của nhiệt lượng kế 1 và chất lỏng trong nó là q1 nhiệt dung của nhiệt lượng kế 2 và chất lỏng trong nó là q2 nhiệt dung của nhiệt kế q3 Sau các lần đổ ta có phương trình như sau: + q1 (80 – 78) = q3 (78 – 16)
q1 = .q3 q1 = 31q3 (1)
* q3 (78 – 19) = q2 (19 – 16)
q3 = (2)
* q1 (78 – t) = q3 (t – 19) 31 q3 (78 – t) = q3 (t – 19) 2418 – 31t = t – 19
2437 = 32t t = 76,20C * sau một số lần rất lớn chuyển như vậy ta có phương trình. (q1 + q3) (76,2 – tx) = q2 (tx – 19)
(
143q2 = 2,63q2 tx. 2,63 tx = 143 tx 54,4 (0C)
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25 0,25 0,25
0,25
0,25
0,25
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
3,0
2
1+t: v1 1 + t : v2
A E C D B
t: v3 Gọi t là thời gian từ lúc người đi xe máy xuất phát đến lúc nó cách đều hai xe đạp. C là điểm hai xe máy cách 2 xe đạp D là điểm mà xe thứ nhất cách đều xe máy. E …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.