.jpg)
Tuyển tập 14 Đề thi cuối kì 1 môn Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn
DeThi.edu.vn
ĐỀ SỐ 1
UBND HUYỆN QUẾ SƠN TRƯỜNG THCS ĐÔNG PHÚ
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Môn: KHTN - Lớp: 9
Phân môn Vật Lí
A. TRẮC NGHIỆM (2 điểm) Chọn phương án trả lời đúng nhất rồi ghi vào giấy thi. Ví dụ: 1-A, 2-C Câu 1. Dụng cụ nào sau đây dùng để phân tán nhiệt khi đốt? A. Lưới tản nhiệt. B. Bát sứ. C. Bình cầu. D. Phễu chiết. Câu 2. Khi một vật chuyển động rơi tự do từ trên xuống dưới thì A. thế năng của vật tăng dần. B. thế năng của vật giảm dần. C. động năng của vật giảm dần. D. động lượng của vật giảm dần. Câu 3. Một lực F không đổi làm vật dịch chuyển một quãng đường s theo hướng của lực thì công được xác định bởi công thức A. A = F/s. B. A = F + s. C. A = F.s. D. A = F – s. Câu 4. Khi tia sáng truyền từ không khí đến mặt bên của lăng kính thì tia ló ra khỏi lăng kính có đặc điểm gì? A. Tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới. B. Vuông góc với tia tới. C. Song song với tia tới. D. Bị lệch về phía đáy so với tia tới. Câu 5. Trong các ứng dụng sau đây, ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần là A. gương phẳng. B. gương cầu. C. sợi quang. D. thấu kính. Câu 6. Trục chính là đường thẳng đi qua quang tâm của thấu kính và A. song song với mặt của thấu kính. B. vuông góc với mặt của thấu kính. C. hợp với mặt của thấu kính một góc 45o. D. hợp với mặt của thấu kính một góc 1800. Câu 7. Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có A. phần rìa mỏng hơn phần giữa. B. phần rìa dày hơn phần giữa. C. phần rìa và phần giữa bằng nhau. D. hình dạng bất kỳ. Câu 8. Đặt một vật sáng AB vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kì. Ảnh A’B’của AB qua thấu kính là A. ảnh thật, ngược chiều với vật. B. ảnh ảo, ngược chiều với vật. C. ảnh thật, cùng chiều với vật. D. ảnh ảo, cùng chiều với vật. Câu 9. Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn giảm bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn cũng A. giảm bấy nhiêu lần. B. không thay đổi. C. luân phiên tăng giảm. D. tăng bấy nhiêu lần. Câu 10. Mối liên hệ giữa cường độ dòng điện chạy qua mạch chính (I) với cường độ dòng điện chạy qua các điện trở thành phần (I1, I2) trong đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp là A. I = I1 + I2 B. I = I1 = I2 C. I = I1 - I2 D. I = I1.I2 B. TỰ LUẬN (3 điểm) Câu 1. (1,0 điểm) Mô tả đường truyền của tia sáng đặc biệt đến thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì. Câu 2. (2,0 điểm)
DeThi.edu.vn
Tuyển tập 14 Đề thi cuối kì 1 môn Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn
DeThi.edu.vn
a. Tính điện trở của dây nikêlin có chiều dài 8m, tiết diện tròn và đường kính 0,4mm (lấy =3,14) biết điện trở suất là 0,4.10-6 Ω.m. b. Cho mạch điện AB gồm điện trở R1 = 40 Ω và R2 = R3 = 80 Ω mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế không đổi U = 24 V như hình vẽ. Ampe kế có điện trở không đáng kể. Tính số chỉ Ampe kế và cường độ dòng điện qua các điện trở R1, R2, R3.
DeThi.edu.vn
Tuyển tập 14 Đề thi cuối kì 1 môn Vật lí 9 Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn
DeThi.edu.vn
ĐÁP ÁN A. TRẮC NGHIỆM (2 điểm) Khoanh tròn vào câu trả lời đúng (Mỗi câu đúng 0.2 điểm )
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đ. án A B C D C B A D A B
B. TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu Đáp án chi tiết Điểm Câu 1
Đường truyền của các tia sáng đến TKHT, TKPK - Tia sáng tới đi qua quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng. - Tia sáng tới song song với trục chính thì tia ló (kéo dài tia ló) đi qua tiêu điểm.
1,0 0,5đ 0,5đ Câu 2
Tóm tắt Giải l = 8m d = 0,4mm = 0,4.10-6 Ω.m R = ?( Ω)
Tiết diện của dây: ?= ??2
4 = 3,14 .0,42
4 = 0,1256??2
= 0,1256.10―6?2
Điện trở của dây:
R = ??
?= 0,4 ⋅10―6 8 0,1256 ⋅10―6 = 25,5(Ω)
b.
Tóm tắt Giải R1 = 40Ω R2 = R3 = 80Ω U = 24V a. Rtd =? (Ω) b. I = ?(A) I1, I2 =?(A)
a. Điện trở tương đương của R2, R3
2 3 23
2 3
. 40.40 20 . 40 40 R R R R R Điện trở tương đương của đoạn mạch AB ?td = ?1 + ?23 = 40 +40 = 80Ω Cường độ dòng điện qua R1
I1 =
24 0,3( ) 80 td
U I A R
Hiệu điện thế giữa hai đầu R2 ,R3 U23= I. ?23 =0,3 . 20 = 6(V) Cường độ dòng điện …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.