
1
PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO TP PLIEKU
TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN CỪ
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I MÔN: VẬT LÝ LỚP: 9 THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT TIẾT PPC: 36 NGƯỜI RA ĐỀ: NGUYỄN THỊ NHÂN TỔ: TOÁN - LÝ
A MỤC TIÊU 1. Kiến thức : - Giúp học sinh ôn tập , củng cố các kiến thức đã học chương:“Điện Học” và“Điện từ học” . - Kiểm tra đánh giá sự tiếp thu và vận dụng kiến thức đã học của học sinh , qua đó giáo viên tìm chỗ hỏng kiến thức của HS để có kế hoạch bồi đắp kiến thức học sinh yếu kém và bồi dưỡng HS khá giỏi . 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích tổng hợp, kĩ năng vận dụng kiến thức vào bài tập, kĩ năng trình bày bài kiểm tra,.. qua đó góp phần phát triển tư duy học sinh. 3. Thái độ:Nghiêm túc, trung thực, độc lập suy nghĩ.
B. MA TRẬN ĐỀ
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cấp độ thấp Cấp độ cao Cấp độ Chủ Đề
TNKQ TL TNKQ TL
Cộng
1. Điện trở của dây dẫn. Định luật Ôm
1. Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó. 2. Nêu mối quan hệ giữa điện trở dây dẫn với độ dái, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn. 3. Viết được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp. 4. Nhận biết được biến trở dùng để điều chỉnh cường độ
6. Viết được công thức tính công suất. 7. Viết được hệ thức định luật Ôm.
8. Vẽ được sơ đồ mạch điện để xác định điện trở của dây dẫn bằng vôn kế và ampe kế.
DeThi.edu.vn
2
dòng điện chạy trong mạch. 5. Viết được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch song song. Số câu Số điểm Tỉ lệ
5+1/3 1,75 17,5%
1 + 1/3 1,75 17,5%
1 1 10%
23/3 4,5 45% 2. Công và công suất.
1. nêu được các biện pháp an toàn khi sử dụng điện.
2. Viết được hệ thức định luật Jun – Len xơ.
3. Vân dụng được công thức A = P.t = UIt đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng.
4. sử dụng công thức Q = I2Rt để giải bài tập liên quan
Số câu Số điểm Tỉ lệ
1 0,25đ 2,5%
1 0,25ñ 2,5%
1/3 0,5đ 5%
1 1đ 10%
10/3 2đ 20% 3. Từ trường
1.Nhận biết sự tồn tại của từ trường. 2.Nêu được sự tương tác giữa các từ cực hai nam châm. 3. Nhận biết được quy tắc bàn tay trái dùng để xác định chiều lực điện từ. 4. Nêu được khi động cơ điện hoạt động điện năng được chuyển hóa thành cơ năng.
5. Phát biểu được quy tắc bàn tay trái.
6. Vận dụng được quy tắc bàn tay trái để xác định một trong ba yếu tố khi biết hai yếu tố kia.
Số câu Số điểm Tỉ lệ
4 1đ 10%
1/2 2đ 20%
1/2 0,5 5%
5 3,5 35% TS câu Tsđiểm Tỉ lệ
31/3 3 30%
17/6 4 40%
11/6 2 20
1 1 10%
16 10 100%
Hết
DeThi.edu.vn
3
PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO TP PLIEKU
TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN CỪ
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I - NĂM HỌC:…
MÔN: VẬT LÝ 9 LỚP: 9 THỜI GIAN LÀM BÀI: 15 PHÚT TIẾT PPCT:21
MÃ ĐỀ :
ĐỀ BÀI
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm) : Khoanh tròn chữ cái trước đáp án đúng. Câu 1: Điện trở của dây dẫn là đại lượng : A. Đặc trưng cho mức độ cản trở hiệu điện thế của vật. B. Tỷ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn và cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn. C. Đặc trưng cho tính chất cản trở dòng điện của vật dẫn. D. Tỷ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn và cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn. Câu 2: Một bóng đèn ghi (6V – 3W). Nếu sử dụng đèn ở hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua đèn là: A. 2A. B. 0,25A C. 0,5A D. 18A Câu 3: Từ trường không tồn tại ở đâu ? A. Xung quanh nam châm. B. Xung quanh dòng điện. C. Xung quanh Trái Đất D. Xung quanh dây dẫn Câu 4: Việc làm nào sau đây là an toàn khi sử dụng điện ? A. Mắc nối tiếp cầu chì loại bất kì cho mỗi dụng cụ điện. B. Sử dụng dây dẫn không có vỏ bọc cách điện. C. Làm thí nghiệm với hiệu điện thế 50V. D. Rút phích cắm của bóng đèn ra khỏi ổ cắm điện khi thay bóng đèn. Câu 5: So sánh điện trở của hai dây bằng đồng có điện trở lần lượt là R1 và R2, biết dây thứ nhất dài gấp đôi và có tiết diện bằng một nữa dây thứ hai thì: A. R2 = 4R1 B. R1 = 2R2 C. R2 = 2R1 D. R1 = 4R2 Câu 6: Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 3Ω; R2 = 9Ω mắc nối tiếp với nhau .Điện trở tương đương của đoạn mạch là: A. 27Ω B. 12Ω C. 2,25Ω D. 3Ω Câu 7: Hệ thức định luật Jun – Len xơ là: A. Q = U2Rt. B. Q = UR2t …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.