
Sở Giáo dục - Đào tạo
Thái Bình
Đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT Chuyên Thái Bình
Năm học 2015 - 2016
Môn: Vật lí Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề) ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề gồm một (01) trang) Bài 1: (4,0 điểm)Hai quả cầu A và B có cùng kích thước. A bằng sắt, B bằng nhôm, được treo vào hai đầu của một thanh thẳng, cứng có chiều dài MN = 42cm (hình 1). 1/ Tìm vị trí điểm treo O (khoảng cách OM) trên thanh thẳng sao cho thanh cân bằng ở vị trí nằm ngang. 2/ Nhúng chìm hoàn toàn cả hai quả cầu vào nước. Phải xê dịch điểm treo O đến vị trí O1 để thanh trở lại cân bằng ở vị trí nằm ngang. Tính khoảng cách O1M. Biết trọng lượng riêng của sắt, nhôm và nước lần lượt là 78000N/m3, 27000N/m3 và 10000N/m3. Trọng lượng, kích thước của thanh MN và dây treo không đáng kể. Bài 2: (4,0 điểm)Cho một chậu nhỏ bằng thuỷ tinh khối lượng m = 100g có chứa m1 = 500g nước ở nhiệt độ t1 = 200C và một cốc dùng để chứa những viên nước đá có cùng khối lượng m2 = 20g ở nhiệt độ t2 = - 50C. 1/ Thả hai viên nước đá vào chậu. Tính nhiệt độ cuối cùng của nước trong chậu. 2/ Phải thả tiếp vào chậu ít nhất bao nhiêu viên nước đá nữa để nhiệt độ cuối cùng trong chậu là 00C? Cho nhiệt dung riêng của thủy tinh, nước và nước đá lần lượt là c = 2500 J/kg.K, c1 = 4200J/kg.K và c2 = 1800J/kg.K. Nhiệt nóng chảy của nước đá là = 3,4.105J/kg (bỏ qua sự trao đổi nhiệt với cốc và môi trường bên ngoài). Bài 3: (3,0 điểm)Giữa hai điểm A và B có hiệu điện thế luôn luôn không đổi U = 12V, người ta mắc hai điện trở R1 và R2. Nếu R1 mắc nối tiếp với R2 thì công suất điện toàn mạch là 1,44W. Nếu R1 mắc song song với R2 thì công suất điện toàn mạch là 6W. 1/ Tính R1 và R2. Biết rằng R1> R2. 2/ Trong trường hợp hai điện trở được mắc song song với nhau, người ta mắc thêm điện trở R3 nối tiếp với hai điện trở nói trên vào hiệu điện thế ban đầu, thì thấy rằng công suất điện
của điện trở R3 bằng công suất điện của điện trở R1. Tính điện trở R3.
Bài 4: (5,0 điểm)Cho mạch điện như hình vẽ (hình 2). Biết R1 = 8 , R2 = R3 = 4 , R4 = 6 , UAB = 6V không đổi. Điện trở của ampe kế, khoá K và các dây nối không đáng kể. 1/ Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và số chỉ của ampe kế trong các trường hợp sau:
a/ Khoá K ngắt. b/ Khoá K đóng. 2/ Thay khoá K bằng điện trở R5. Tính R5 để cường độ dòng điện chạy qua điện trở R2 bằng không.
3 5
A B
M N O
(hình 1)
A K
R4
R1 R2
R3 A B
+ -
C D
A
(hình 2)
DeThi.edu.vn
BÀI
ĐÁP ÁN ĐIỂM
1 ( 4đ)
1.1 ( 2đ)
1.2 ( 2đ)
1/ Áp dụng điều kiện cân bằng: PA.OM = PB.ON V.dA.OM = V.dB.ON 78000.OM = 27000.ON 78.OM = 27.ON
OM = = 10,8cm
2/ Áp dụng điều kiện cân bằng: (PA – FA).O1M = (PB – FA).O1N V(dA – dn).O1M = V(dB – dn).O1N (78000 – 10000).O1M = (27000 – 10000).O1N 68000.O1M = 17000.O1N 68.O1M = 17.O1N
O1M = = 8,4 cm
0,5đ 0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ 0,5đ
0,5đ
0,5đ
2 ( 4đ)
2.1 ( 2,0đ)
2.2 ( 2,0đ)
2.1. Khi thả hai viên nước đá vào chậu nước: - Giả sử nước đá tan hết ở 00C. - Nhiệt lượng do chậu và nước toả ra để hạ nhiệt độ xuống 00C là: Q1 = (mc + m1c1 ) t1 = 47.000 J (1) - Nhiệt lượng nước đá thu vào để tăng nhiệt độ và tan hết tại 00C là: Q2 = 2m2c2 t2 + 2m2 = 13960 J (2) -Vì Q1 > Q2 nên nhiệt độ cân bằng 00C < t < 200C. - Nhiệt lượng để hệ thống tăng nhiệt độ từ 00C đến t0C là: Q = Q1 – Q2 Mặt khác Q = [mc + (2m2 +m1)c1]. t -Độ tăng nhiệt độ của hệ thống là:
t =
-Giải phương trình ta được t 13,10C . b. Nhiệt lượng do chậu và nước trong chậu toả ra khi hạ nhiệt độ từ 13,10C xuống 00C là: Q = [mc + (2m2 +m1)c1]. t = 33.040J -Nhiệt lượng cần thiết để Mx kilôgam nước đá thu vào nóng chảy ở 00C là: Qx = Mx. ( + c2. t’) = 349.000Mx J
-Áp dụng PTCB nhiệt tính được: Mx =
Mx 0,095 kg
- Số viên nước đá cần thêm vào là: n = = 4,75 viên.
Vậy ta phải thả thêm vào chậu 5 viên.
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5 đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
27 78 27 78 105
42 OM ON OM ON 27 42 105
1 1 1 1 17 68 17 68 85 42 O M O N O M O N 17 42 85
2 1 1 [mc + (2m +m )c ]
Q
) t' . c + (
t ]. )c m …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.