Quảng cáo
Những kỹ xảo giải toán hidrocacbon - Phần 1
QR

Những kỹ xảo giải toán hidrocacbon - Phần 1

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Hóa Học Mỗi Ngày – www.hoahocmoingay.com

SƯU TẦM Page 1

NHỮNG KỸ XẢO GIẢI TOÁN HIDROCACBON

Để làm tốt và nhanh các bài toán về Hidrocacbon điều đầu tiên các bạn phải quan

niệm nó là 1 hỗn hợp gồm C và H. Sau đó để ý xem trong hỗn hợp đó số liên kết pi

tổng cộng là bao nhiêu.Sau đó ốp vài kỹ thuật mình giới thiệu dưới đây thì bài toán

Hidrocacbon sẽ trở nên vô cùng đơn giản.

A. Kỹ thuật kết hợp định luật BTNT và BTKL

Với BTNT ta để ý xem : C và H biến đi đâu? Thường nó chui vào CO2 và H2O.

Với BTKL ta tư duy rất đơn giản:

Nói lý thuyết thì là như vậy tuy nhiên các bạn đừng chủ quan nha.Nên luyện tập để

có kỹ xảo giải bài tập. Điều đó mới là quan trọng và cần thiết. Các bạn để ý nghiên

cứu các ví dụ sau:

Câu 1: Thực hiện phản ứng crackinh butan thu được một hỗn hợp X gồm các ankan

và các anken. Cho toàn bộ hỗn hợp X vào dung dịch Br2 dư thấy có khí thoát ra bằng

60% thể tích X và khối lượng dung dịch Br2 tăng 5,6 gam và có 25,6 gam brom đã

tham gia phản ứng. Đốt cháy hoàn toàn khí bay ra thu được a mol CO2 và b mol H2O.

Vậy a và b có giá trị là:

A. a = 0,9 mol và b = 1,5 mol B. a = 0,56 mol và b = 0,8 mol

C. a = 1,2 mol và b = 1,6 mol D. a = 1,2 mol và b = 2,0 mol

Ta có :

  Hidrocacbon m m C,H 

tan g anken Brom

Brom anken

m m 5,6(gam)

25,6 n n 0,16mol 160

       

tan 0,16.60% 0,24 0,24 40%      Trong X Ankan Bu n mol n mol

2,5 5 5,6 35 0,16    anken M C H

4 10 ( ) 0,24    BTNT C H

C H n

C

H

C BTNT

H

n 0,16.2,5 0,4mol anken n 0,4.2 0,8mol

n 0,24.4 0,4 0,56mol a 056mol ankan b 0,8mol n 0,24.10 0,8 1,6mol

                            

DeThi.edu.vn

Hóa Học Mỗi Ngày – www.hoahocmoingay.com

SƯU TẦM Page 2

Câu 2: Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,06 mol C2H2, 0,05 mol C3H6 và 0,07 mol H2

với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y gồm C2H6, C2H4

,C3H8, C2H2 dư, C3H6 dư và H2 dư. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y rồi cho sản phẩm

hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong dư. Khối lượng bình dung dịch nặng thêm

là:

A. 5,04 gam. B. 11,88 gam. C. 16,92 gam. D. 6,84 gam.

Ta có:

Ta lại có : g

Câu 3: Khi nung butan với xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp T gồm CH4, C3H6,

C2H4, C2H6, C4H8, H2 và C4H10 dư. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T thu được 8,96 lít

CO2 (đo ở đktc) và 9,0 gam H2O. Mặt khác, hỗn hợp T làm mất màu vừa hết 12 gam

Br2 trong dung dịch nước brom. Hiệu suất phản ứng nung butan là:

A. 75%. B. 65%. C. 50%. D. 45%.

Để ý : Số mol butan bị nhiệt phân bằng số mol anken bằng số mol Brom.

Ta có :

Câu 4: Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm C2H2, C2H4 và H2 với xúc tác Ni đến phản ứng

xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp Y (có tỉ khối so với hiđrô bằng 8). Đốt

cháy hoàn toàn cùng lượng hỗn hợp X trên, rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn

trong dung dịch nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là :

A. 20 gam B. 40 gam C. 30 gam D. 50 gam

Vì phản ứng hoàn toàn và :

g

                      

2 2

2

3 6

2

2

C H

CO C BTNT BTNT C H

H H O

H

n 0,06mol n 0,27mol n 0,27mol X n 0,05mol n 0,56mol n 0,28mol n 0,07mol

         BTKL

2 2 m m CO ,H O 0,27.44 0,28.18 16,92

          

2

2

CO BTKL

Butan Butan H O

n 0,4mol

m m(C,H) 5,8g n 0,1mol n 0,5mol

     2 Br anken

0,075 n n 0,075mol H 75% 0,1

       

2 6

2

C H ñöôøng cheùo Y

H

n 0,2mol M 16 Y :

n 0,2mol

   3

BTNT.C

CaCO m 0,2.2.100 40

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo