Quảng cáo
Chuyên đề Hóa học 12 Giải bài toàn điện phân
QR

Chuyên đề Hóa học 12 Giải bài toàn điện phân

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Hóa Học Mỗi Ngày – www.hoahocmoingay.com

SƯU TẦM

GIẢI BÀI TOÀN ĐIỆN PHÂN

Con đường tư duy:

Catot (-)

3 2 2

2 ... Ag Fe Cu H Fe H O          

n M : M là kiềm; kiềm thổ; nhôm

không bị điện phân trong dung dịch:

2 2 2 2 H O e OH H     

Anot (+)

2 3 4 ; NO SO   không bị điện phân

Nếu anot bằng Cu thì đầu tiên:

2 2 Cu e Cu   

Sau đó thứ tự là:

2 I Br Cl H O      

2 2 2 4 4 H O e H O     

Chú ý áp dụng bảo toàn electron

Bài cho I và t phải tính ngay ( 96500; ) e

It n F t s F    

Khối lượng dung dịch điện phân giảm bao gồm kết tủa (Kim loại) và khí bay lên

thường là O2 ;Cl2 ;H2…

Chú ý trong nhiều TH cần áp dụng BT khối lượng.

Một số chú ý khi giải bài tập

- Chú ý về khối lượng kết tủa và bay hơi

- Chú ý về thứ tự điện phân

- Chú ý về điện cực (trơ hay không trơ)

- Chú ý bảo toàn mol electron

- Cho I và t thì tính ngay số mol e trao đổi e

It n F 

Chú ý 1: Trả lời câu hỏi sản phẩm là gì?

Chú ý 2: Đặt ẩn và áp dụng các định luật bảo toàn(BTE – BTNT có thể dùng tới

BTKL)

HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

Câu 1: Điện phân (điện cực trơ, hiệu suất điện phân 100%) dung dịch chứa đồng thời

0,15 mol Cu(NO3)2 và 0,12 mol HCl trong thời gian t giờ với cường độ dòng điện

không đổi 2,68A thì ở anot thoát ra 0,672 lít khí (đktc) và thu được dung dịch X. Dung

DeThi.edu.vn

Hóa Học Mỗi Ngày – www.hoahocmoingay.com

SƯU TẦM

dịch X hòa tan tối đa m gam bột sắt (sản phẩm khử của NO là khí NO duy nhất). Giá

trị của t và m lần lượt là

A. 0,6 và 10,08. B. 0,6 và 8,96. C. 0,6 và 9,24. D. 0,5 và 8,96.

(giờ)

Chú ý: do đó dung dịch cuối cùng sẽ có

→ Chọn C

Câu 2: Điện phân có màng ngăn với điện cực trơ 250 ml dung dịch hỗn hợp CuSO4

aM và NaCl 1,5M, với cường độ dòng điện 5A trong 96,5 phút. Dung dịch tạo thành

bị giảm so với ban đầu là 17,15 gam. Giả sử nước bay hơi không đáng kể. Giá trị của

a là:

A. 0,5M. B. 0,3M. C. 0,6M. D. 0,4M.

Ta có :

Bên phía catot:

→ Chọn D

Câu 3: Điện phân có màng ngăn với điện cực trơ 400ml dung dịch hỗn hợp CuSO4

aM và NaCl 1M với cường độ dòng điện 5A trong 3860s. Dung dịch tạo thành bị giảm

so với ban đầu 10,4g. Giá trị của a là :

A. 0,125M B. 0,2M C. 0,129M D.

0,1M

Ta có :

Giả sử bên catot H2O đã bị điện phân :

→ Chọn A

3 

2 anot Cl e

I.t n 0,03 mol n 0,03mol n 0,06mol t 0,6 s F       

      3 2 4H NO 3e NO 2H O

2

2

3

Fe

BTDT Cl Fe

NO

n

n 0,12 0,06 0,06mol n 0,165mol m 9,24g

n 0,3 0,03mol

 

             

2

Cu

e Anot Cl Cl

n 0,25a mol It n 0,3mol n n 0,15mol n 0,375mol F 

          

2

BTKL Cu

BTE H

n xmol 64x 2y 17,15 0,15.71 n y mol 2x 2y 0,3

                  

x 0,1mol 0,25a a 0,4mol y 0,05mol        

e Cl It 5.3860 n 0,2mol n 0,4mol F 96500

    

2

Cu BTE BTKL

H

n 0,4a mol

10,4 64.0,4a 2(0,1 0,4a) 0,2.35,5 n 0,1 0,4a

           

a 0,125mol  

DeThi.edu.vn

Hóa Học Mỗi Ngày – www.hoahocmoingay.com

SƯU TẦM

Câu 4: Điện phân dung dịch chứa x mol NaCl và y mol CuSO4 với điện cực trơ, màng

ngăn xốp đến khi nước bị điện phân ở 2 điện cực thì ngừng. Thể tích khí ở anot sinh ra

gấp 1,5 lần thể tích khí ở catot ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Quan hệ giữa x và

y là:

A. x = 3y B. x = 1,5y C. y = 1,5x D. x = 6y

Vì tỉ lệ số mol khí có ở 2 cực nên Cu2+ hết trước Cl-

Bên catot :

Bên anot:

→ Chọn

D

Câu 5: Điện phân có màng ngăn với điện cực trơ 400 ml dung dịch hỗn hợp CuSO4

aM và NaCl 1M, với cường độ dòng điện 5A trong 3860 giây. Dung dịch tạo thành bị

giảm so với ban đầu là 10,4 gam. Giá trị của a là:

A. 0,129 M. B. 0,2M. C. 0,125 M. D. 0,25 M.

Ta có ngay :

→ Chọn C

Câu 6: Điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 với điện cực trơ bằng dòng điện một

chiều I = 9,65 A. Khi thể tích khí thoát ra ở cả hai điện cực đều là 1,12 lít (đktc) thì

dừng điện phân. Khối lượng kim loại sinh ra ở catot và thời gian điện phân là:

A. 3,2 gam và 2000 giây. B. 2,2 gam và 800 giây.

C. 6,4 gam và 3600 giây. D. …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo