
Chuyên đề: ĐẾM SỐ PHÁT BIỂU ĐÚNG- SAI Trang 1/18
GIÁO VIÊN: NGUYỄN TUẤN ANH 0979092665
Chuyên đề : ĐẾM CÁC PHÁT BIỂU ĐÚNG –SAI
GIÁO VIÊN : NGUYỄN TUẤN ANH A. YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC I. KIẾN THỨC CHUNG - Kiến thức về đánh giá khả năng phản ứng, xác định sản phẩm của phản ứng. - Kiến thức về điều chế một số chất quan trọng. - Kiến thức về ứng dụng của một số chất. - Kết hợp các kiến thức đã ôn tập nội dung vô cơ 11, hữu cơ 11.
TÊN HÓA CHẤT ỨNG DỤNG QUAN TRỌNG
HÓA VÔ CƠ KIM LOẠI KIỀM - Chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp dùng trong thiết bị báo cháy,... - Các kim loại kali và natri dùng làm chất trao đổi nhiệt trong một vài lò phản ứng hạt nhân. - Kim loại xesi dùng chế tạo tế bào quang điện. - Kim loại kiềm được dùng để điều chế một số kim loại hiếm bằng phương pháp nhiệt luyện. - Kim loại kiềm được dùng nhiều trong tổng hợp hữu cơ. HỢP CHẤT CỦA KL KIỀM
NaOH ( xút) + NaOH là một nguyên liệu quan trọng, đứng hàng thứ hai sau axit sunfuric. + NaOH được dùng để nấu xà phòng (giải thích xút - NaOH ăn da), chế phẩm nhuộm, tơ nhân tạo, sản xuất nhôm NaHCO3( Nabica) được dùng trong công nghiệp dược phẩm (chế thuốc đau dạ dày,...) và công nghiệp thực phẩm (làm bột nở,.. ) Na2CO3 ( sô đa) là hóa chất quan trọng trong công nghiệp thủy tinh, bột giặc, phẩm nhuộm, giấy, sợi,... KNO3 ( Kali nitrat ) được dùng làm phân bón (phân đạm, phân kali) và được dùng làm thuốc nổ. Thuốc nổ thông thường (thuốc súng) là hỗn hợp gồm: 68%KNO3, 15%S và 17%C (than). Phản ứng cháy của thuốc súng xảy ra theo phương trình: 2KNO3 + 3C + S —> N2 + 3CO2 + K2S KL KIỀM THỔ - Mg dùng làm chế tạo hợp kim nhẹ, bền dùng chế tạo máy bay, ô tô. - Mg dùng để tổng hợp hữu cơ, ( Mg+ chất oxi hóa): Sử dụng làm chất chiếu sáng ban đêm. - Be làm chất phụ gia chế tọa hợp kim có tính đàn hồi cao, bền, chắc, không bị ăn mòn. - Ca làm chất khử để tách oxi, S khỏi thép, làm khô một số chất hữu cơ HỢP CHẤT CỦA KIM LOẠI KIỀM
THỔ
1.CaO : vôi sống 2.Ca(OH)2 ( Canxi hidroxit) Thành phần chính của:Vôi tôi, vôi bột dung dịch khác nồng độ : nước vôi trong, sữa vôi . - Là loại bazo rẻ tiền nên được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp: Sản xuất amoniac (NH3), clorua vôi (CaOCl2), vật liệu xây dựng, làm mềm nước cứng, xử lí nước thải, khử chua cho đất 3. CaCO3 (Canxi cacbonat) sử dụng làm VLXD, sx vôi sống, sử dụng trong sx gang thép ( chất tạo xỉ), chất độn cao su. Chú ý : CaCO3 + H2O + CO2 Ca(HCO3)2
Chiều thuận giải thích sự xâm thực đá vôi, chiều nghịch giải thích sự hình thành thạch nhũ 4. CaSO4 ( Canxi sunphat ): được sử dụng nhiều trong xây dựng và y tế . Gồm 3 dạng thạch cao sống CaSO4.2H2O ( SX xi măng), Thạch cao nung CaSO4.H2O ( bó bột, đúc tượng ). Thạch cao khan CaSO4 5. Nước cứng: Nhiều Mg2+, Ca2+ - 3 loại nước cứng : tạm thời ( HCO3-), vĩnh cửu( Cl-, SO42-), toàn phần - Làm mềm : Tạm thời ( đun, sử dụng bazo vừa đủ , sử dụng Na2CO3, Na3PO4). Vĩnh cửu và toàn phần (sử dụng Na2CO3, Na3PO4 ) NHÔM - Nhôm và hợp kim nhôm có đặc tính nhẹ và bền đối với không khí và nước, được dùng làm vật liệu chế tạo máy bay, ô tô, tên lửa, tàu vũ trụ. - Nhôm và hợp kim nhôm có màu trắng bạc, đẹp, được xây dựng nhà cửa và trang trí nội thất. - Nhôm có tính chất dẫn điện, dẫn nhiệt tốt được dùng làm dây cáp cao thế thay cho dây đồng là kim loại đắt tiền. Nhôm dùng chế tạo thiết bị trao đổi nhiệt, các dụng cụ đun nấu, vừa có
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.