
TRƯỜNG TH -THCS ĐINH TRANG HÒA II TỔ: KHXH.
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I - MÔN NGỮ VĂN 6
Năm học 2021 - 2022
A. PHẦN ĐỌC - HIẺU: I/ TRI THỨC NGỮ VĂN: 1.Thể loại Truyện: a/ Khái niệm về truyện và truyện đồng thoại b/ Các yếu tố cơ bản của truyện: - Cốt truyện: - Nhân vật: - Người kể chuyện (ngôi kể) + Người kể chuyện ngôi thứ nhất + Người kể chuyện ngôi thứ ba - Lời người kể chuyện và lời nhân vật + Lời người kể chuyện + Lời nhân vật 2. Thể loại Thơ a. Đặc điểm của Thơ: - Được sáng tác theo một thể thơ nhất định với những đặc điểm riêng về số tiếng mỗi dòng, số dòng thơ trong mỗi bài. Ví dụ: Thơ lục bát: Thơ thất ngôn bát cú. Thơ thất ngôn tứ tuyệt: Thơ ngũ ngôn tứ tuyệt.. - Nội dung chủ yếu của thơ là tình cảm, cảm xúc của nhà thơ trước cuộc sống. - Nghệ thuật của thơ: Ngôn ngữ thơ cô đọng, giàu nhạc điệu và hình ảnh, sử dụng nhiều biện pháp tu từ (so sánh, ẩn dụ, điệp ngữ…) b/ Các yếu tố khác của thơ: - Yếu tố tự sự - Yếu tố miêu tả → Cả 2 yếu tố này chỉ là phương tiện để nhà thơ bộc lộ tinh cảm, cảm xúc 3.Thể loại Kí và Du kí: II. CÁC VĂN BẢN ĐÃ HỌC
Đặc điểm nổi bật Bài Văn bản Tác giả Thể loại
Nghệ thuật
Nội dung
1. Bài học đường đời đầu tiên (Trích “Dế Mèn phiêu lưu kí”
Tô Hoài Truyện đồng thoại Bài 1: Tôi và các bạn
2. Nếu cậu muốn có một người bạn (trích “Hoàng Tử Bé”
Ăng - toan - đơ Xanh - tơ Ê - xu - pe - ri
Truyện đồng thoại
Bài 2: Gõ 1.Chuyện cổ tích về Xuân Quỳnh Thơ 5 chữ
DeThi.edu.vn
loài người cửa trái tim
2. Mây và sóng Ra - bin - đơ - ra - nat Ta-go
Thơ văn xuôi
1.Cô bé bán diêm An- đéc- xen Truyện cổ tích
2.Gió lạnh đầu mùa Thạch Lam Truyện ngắn
Bài 3: Yêu thương và chia sẻ
3. Con chào mào Mai Văn Phấn Thơ tự do
1. Chùm ca dao về tình yêu quê hương đất nước
Tập thể nhân dân
Bài 1,2: Thơ lục bát.Bài 3: Thơ lục bát biến thể
2. Chuyện cổ nước mình
Lâm Thị Mỹ Dạ
Thơ lục bát
Bài 4: Quê hương yêu dấu
3. Cây tre Việt Nam Thép Mới Kí-thuyết minh phim
Bài 5: Những nẻo đường xứ sở
1.Cô Tô Nguyễn Tuân Kí
III. PHẦN THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
KIẾN THỨC
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. Từ đơn và từ phức
1. Từ đơn, từ phức - Từ đơn là từ chỉ có một tiếng. - Từ phức là từ có hai tiếng trở lên. + Những từ phức được tạo nên bằng cách ghép các tiếng, giữa các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghép. + Những từ phức mà các tiếng chỉ có quan hệ với nhau về âm (lặp lại âm đầu, vần hoặc lặp lại cả âm đầu và vần) được gọi là từ láy.
Từ đơn Từ phức Từ ghép Từ láy tôi, nghe, người bóng mỡ, ưa nhìn phành phạch, giòn giã, rung rinh 2.Biện pháp tutừ
1. So sánh: là đối chiếu sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác dựa trên những điểm tương đồng để làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt.
DeThi.edu.vn
Ví dụ: Cái chàng Dế Choắt, người gầy gò và cao lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện 2. Ẩn dụ: là biện pháp tu từ gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng với nó, nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. Nét tương đồng giữa các sự vật dựa vào cảm nhận chủ quan của người sử dụng nó. Ví dụ: Cha lại dắt con đi trên cát mịn Ánh nắng chảy đầy vai (Những cánh buồm, Hoàng Trung Thông) 3. Nhân hoá: là phép tu từ gọi hoặc tả đồ vật, cây cối, con vật… bằng các từ ngữ thường được sử dụng cho chính con người như suy nghĩ, tính cách giúp trở nên gần gũi, sinh động, hấp dẫn, gắn bó với con người hơn. Vd: Những cây cổ thụ đứng trầm ngâm, lặng nhìn xuống nước. 4. Hoán dụ: Là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. Áo chàm đưa buổi phân li Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay (Tố Hữu) 5. Điệp ngữ: điệp ngữ là biện pháp tu từ lặp đi, lặp lại một từ hoặc cụm từ nhiều lần trong một câu nói, đoạn văn, đoạn thơ nhằm mục đích gây sự chú ý, liệt kê, nhấn mạnh, khẳng định… một vấn đề nào đó. Vd: Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín… 3. Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ.
1. Mở rộng thành phần chính của câu bằng …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.