
CONDITIONAL SENTENCES 1. Types of conditional sentences - Type 1: Diễn tả những sự việc, điều kiện có thể xảy ra được ở hiện tại và tương lai.
(Future Real Condition) - Type 2: Diễn tả những sự việc, điều kiện không có thật hay không thể xảy ra được ở hiện tại và tương lai.
(Present Unreal Condition). - Type 3: Diễn tả những sự việc, điều kiện không có thật hay không thể xảy ra được ở quá khứ.
(Past Unreal Condition)
TYPE IF – CLAUSE MAIN CLAUSE 1 Present: S + V-s/es + …. S + will/can/may + V …. 2 Past subjunctive: S + V-ed/were S + would/could/might + V ….. 3 Past perfect: S + had + PP.2 S + would/could/might + have + PP.2 ….. * Note 1: Ngoài ra còn có sự kết hợp giữa câu đk loại 2 và 3 tùy theo thời của V trong các mệnh đề gốc + If – clause ở loại 3, Main - Clause ở loại 2 Ex: You worked too hard yesterday, so you are tired now. If you hadn’t worked too hard yesterday, you wouldn’t be tired now. * Note 2: Chúng ta cũng có những mẫu câu đk không chuẩn, phụ thuộc vào thời của V trong các mệnh đề gốc Ex: She didn’t answer the phone because she was studying. She would have answered the phone if she hadn’t been studying. * Note 3: Chúng ta dùng If để chỉ khả năng có thể của V trong If – Clause. Dùng When thay cho If để chỉ sự chắc chắn của V trong If – Clause. Dùng Should thay cho If để chỉ sự kém chắc chắn của V trong If – Clause. Ex: If I have free time this weekend, I will visit them. (I’m not sure if I am free or not) When I have free time this weekend, I will visit them. (I’m surely free) 2. Habitual Conditional Sentence - Trong câu Điều kiện loại 1, nếu Main – Clause diễn tả thói quen hoặc sự thật thì ta không dùng Simple Future mà thay vào đó ta dùng Simple Present.
Ex: Ann usually walks to school if she has enough time. I always get up late in the morning if I have nothing to do. 3. Conditional Sentence and Command Form - Sự kết hợp giữa câu đk và câu mệnh lệnh thường xảy ra với câu đk loại 1
If + V-s/es + O, V + O V + O + if + S + Vs/es + O
Command Form Ex: If you go to the post-office, please send this letter for me. Please send this letter for me if you go to the post-office. 4. Unless : Trừ phi, nếu …không - Unless = If …… not Ex: If you don’t study more, you will get bad marks. Unless you study more, you will get bad marks. * Note: Khi chuyển 1 câu đk dùng If thành câu đk dùng Unless, ta cần chú ý: + If – Clause ở thể phủ định thì chuyển thành khẳng định. Main – Clause không biến đổi. + If – Clause ở thể khẳng định thì ta chỉ việc thay If = Unless, và biến đổi Main – Clause thành thể ngược lại. Ex: If we don’t protect the animals, they will die out. Unless we protect the animals, they will die out. If I have time, I will help you. Unless I have time, I won’t help you. 5. Conditional sentences without “If” or “Unless” - Câu điều kiện không có “If/Unless” xảy ra trong trường hợp câu điều kiện loại 1 có sử dụng should trong mệnh đề điều kiện. Có thể bỏ If/Unless đi và đảo Should lên trước S trong mệnh đề điều kiện.
Ex: If I should meet her tonight, I will invite her a cup of champagne.
Should I meet her tonight, I will invite her a cup of champagne. - Trường hợp này cũng xảy ra với câu điều kiện loại 2 có sử dụng Were trong mệnh đề điều kiện. Có thể bỏ If/Unless đi và đảo Were lên trước S trong mệnh đề điều kiện.
Ex: He isn’t tall, so he can’t reach the book.
Were he taller, he could have reached the book. - Trường hợp này còn xảy ra với câu điều kiện loại 3 có sử dụng Had trong mệnh đề điều kiện. Có thể bỏ If/Unless đi và đảo Had lên trước S trong mệnh đề điều kiện.
Ex: If we had hurried, we wouldn’t have missed the match.
Had we hurried, we wouldn’t missed the match. * Không được làm như vậy với các V khác. * We use the form to emphasize the meaning of the conditional clause of the sentence. 6. Other forms of Conditional Sentences - Câu điều kiện cũng có thể bắt đầu bằng: + Provided/Providing that: Giả sử rằng + On condition that: Với điều kiện là
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.