Quảng cáo
Tài liệu ôn tập Đại số Lớp 6
QR

Tài liệu ôn tập Đại số Lớp 6

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

BỘ TOÁN 6789 CỰC VIP - CỰC ĐẸP - CỰC HAY. GIÁ 400K

LIÊN HỆ NGAY ZALO O937-351-107

ĐS6-C1-CD1. TẬP HỢP. PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP

I. TÓM TẮT LÍ THUYẾT

1. Tập hợp thường được kí hiệu bằng chữ cái in hoa. Mỗi đối tượng trong tập hợp là một phần tử của

tập hợp đó.

Kí hiệu: a A (a thuộc A hoặc a là phần tử của tập A).

b A (b không thuộc A hoặc b không phải là phần tử của tập A).

2. Để biểu diễn một tập hợp, ta thường có các cách sau:

Cách 1. Liệt kê các phần tử của tập hợp.

Cách 2. Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó.

3. Tập hợp có thể được minh họa bởi một

vòng kín, trong đó mỗi phần tử của tập

hợp được biểu diễn bởi một dấu chấm

bên trong vòng đó. Hình minh họa tập

hợp như vậy được gọi là biểu đồ Ven.

II. BÀI TẬP VÀ CÁC DẠNG TOÁN

Dạng 1.Biểu diễn tập hợp

Phương pháp giải: Để biểu diễn một tập hợp cho trước, ta thường theo hai cách sau:

Cách 1. Liệt kê các phần tử của tập hợp.

Cách 2. Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó.

Lưu ý:

• Tên tập hợp là chữ cái in hoa và các phần tử được viết bên trong hai dấu ngoặc nhọn "{}".

• Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý.

• Các phần tử trong một tập hợp được viết cách nhau bởi dấu hoặc ";" hoặc ",". Trong trường hợp có

phần tử của tập hợp là số, ta thường dùng dấu chấm phẩy ";" nhằm tránh nhầm lẫn giữa số tự nhiên và

số thập phân.

Loại 1.Viết tập hợp

Bài 1. Cho tập hợp A là các chữ cái trong cụm từ "Thành phố Hồ Chí Minh"

a/ Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp A.

DeThi.edu.vn

b/ Điền kí hiệu thích hợp vào ô vuông

.

Bài 2. Cho tập hợp các chữ cái

a/ Tìm cụm chữ tạo thành từ các chữ của tập hợp .

b/ Viết tập hợp bằng cách chỉ ra các tính chất đặc trưng cho các phần tử của .

Bài 3. Cho các tập hợp

a/ Viết tập hợp các phần tử thuộc và không thuộc .

b/ Viết tập hợp các phần tử thuộc và không thuộc .

c/ Viết tập hợp các phần tử vừa thuộc vừa thuộc .

d/ Viết tập hợp các phần tử hoặc thuộc hoặc thuộc .

Bài 4. Viết tập hợp bốn số tự nhiên liên tiếp lớn hơn 25 nhưng không vượt quá 31.

Bài 5. Cho hai tập hợp và . Hãy viết :

a) Tập hợp gồm hai phần tử trong đó một phần tử thuộc và một phần tử thuộc .

b) Tập hợp gồm ba phần tử trong đó hai phần tử thuộc và một phần tử thuộc .

Loại 2.Ghi số tự nhiên

Bài 6. Điền vào trỗ trống để mỗi dòng có ba số tự nhiên liên tiếp tang dần :

a) b)

c) d)

Bài 7.

a) Viết số tự nhiên có số chục là , chữ số hàng đơn vị là

b) Điền vào bảng :

Số đã cho Số trăm Chữ số hàng trăm Số chục Chữ số hàng chục

Bài 8.

; b A ; c A h A

  , , X A C O 

X

X X

    1; 2; 3; 4; 5; 6; 8; 10 ; 1; 3; 5; 7; 9; 11 A B  

C A B

D B A

E A B

F A B

  1;2;3 A    4;5 B 

C A B

D A B

...;27;.... ...;15;....

90;....;92 1;....; 3 m m  

135 7

1537

2003

2018

DeThi.edu.vn

a) Dùng ba chữ số viết tất cả các số tự nhiên có ba chữ số, các chữ số khác nhau.

b) Viết số lớn nhất và số nhỏ nhất bằng cách dùng cả năm chữ số (Mỗi chữ số chỉ

được viết 1 lần)

Bài 9. Tìm số có ba chữ số có tổng các chữ số bằng , chữ số hàng trăm lớn hơn chữ số hàng chục,

chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị .

Bài 10. Viết số tự nhiên nhỏ nhất có 5 chữ số mà tổng các chữ số bằng

Loại 3. Ghi số La Mã

Bài 11.

a) Đọc các số La Mã sau :

b) Viết các số sau sang số La Mã :

Bài 12. Nối

Dạng 2.Số phần tử của tập hợp

Phương pháp giải: Để biểu diễn quan hệ giữa phần tử a và tập hợp A cho trước, ta sử dụng các kí hiệu

sau:

• a A nếu phần tử a thuộc tập hợp A;

• a A nếu phần tử a không thuộc tập hợp A.

Bài 1. Viết các tập hợp sau và cho biết mỗi tập hợp có bao nhiêu phần tử?

2;0;7

0;2; 5; 6; 9

10

19

V,VI,VIII,XI,XIX, XXV

3; 9; 14; 27; 30

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo