
Chuyên đề Giải bài toán bằng cách lập PT, HPT Nguyễn Thanh Hùng Trường THCS Tiên Nha năm 2007 1
Chuyên đề Giải bài toán bằng cách lập PT, HPT
A.Lý Thuyết.
I.Phương pháp giải chung.
Bước 1. Lập PT hoặc hệ PT:
-Chọn ẩn, đơn vị cho ẩn, điều kiện thích hợp cho ẩn. -Biểu đạt các đại lượng khác theo ẩn ( chú ý thống nhất đơn vị). -Dựa vào các dữ kiện, điều kiện của bài toán để lập phương trình hoặc hệ phương trình. Bước 2 Giải PT hoặc hệ PT. Bước 3. Nhận định so sánh kết quả bài toán tìm kết quả thích hợp, trả lời ( bằng câu viết ) nêu rõ đơn vị của đáp số.
II.các dạng toán cơ bản.
1.Dạng toán chuyển động; 2.Dạng toán liên quan tới các kiến thức hình học; 3.Dạng toán công việc làm chung, làm riêng; 4.Dạng toán chảy chung, chảy riêng của vòi nước; 5.Dạng toán tìm số; 6.Dạng toán sử dụng các kiến thức về %; 7.Dạng toán sử dụng các kiến thức vật lý, hoá học.
III.các Công thức cần lưu ý khi gbt bc lpt hpt.
1.S=V.T; V= ; T = ( S - quãng đường; V- vận tốc; T- thời gian );
2.Chuyển động của tàu, thuyền khi có sự tác động của dòng nước;
VXuôi = VThực + VDòng nước VNgược = VThưc - VDòng nước
3. A = N . T ( A – Khối lượng công việc; N- Năng suất; T- Thời gian ).
B.Bài tập áp dụng.
Bài toán 1.( Dạng toán chuyển động)
Một ¤ tô đi từ A đến B cùng một lúc, ¤ tô thứ hai đi từ B về A với vận tốc bằng vận tốc ¤ tô thứ
nhất. Sau 5 giờ chúng gặp nhau. Hỏi mỗi ¤ tô đi cả quãng đường AB mất bao lâu.
Lời Giải Gọi thời gian « tô đi từ A đến B là x ( h ). ( x>0 );
Ta có vận tốc ¤ tô đi từ A đến B là : ( km/h);
Vận tốc ¤ tô đi từ B về A là: ( km/h);
Sau 5 giờ ¤ tô đi từ A đến B đi được quãng đường là; 5. (km);
Sau 5 giờ ¤ tô đi từ B đến A đi được quãng đường là; 5. . (km);
T
S
V
S
3 2
x AB
3 2
x AB
x AB
3 2
x AB
DeThi.edu.vn
Chuyên đề Giải bài toán bằng cách lập PT, HPT Nguyễn Thanh Hùng Trường THCS Tiên Nha năm 2007 2
Vì sau 5 giờ chúng gặp nhau do đó ta có phương trình: 5. + 5. . = AB;
Giải phương trình ta được: x = .
Vậy thời gian ¤ tô đi từ A đến B là , thời gian ¤ tô đi từ B đến A là .
-----------------------------------------------------------------------------
Bài toán 2. ( Dạng toán chuyển động)
Một ¤ tô du lịch đi từ A đến C. Cùng lúc từ địa điểm B nằm trên đoạn AC có một ¤ tô vận tải cùng đi đến C. Sau 5 giờ hai ¤ tô gặp nhau tại C. Hỏi ¤ tô du lịch đi từ A đến B mất bao lâu , biết rằng vận tốc của ¤ tô tải
bằng vận tốc của ¤ tô du lịch.
Lời Giải Gọi thời gian « tô du lịch đi từ A đến B là x ( h ). ( 0 < x< 5 ). Ta có thời gian « tô du lịch đi từ B đến C là ( 5 – x) ( h ).
Vận tốc xe « tô du lịch là: ( km/h).
Ta có vận tốc xe tải là: (km/ h).
Vì vận tốc của ¤ tô tải bằng vận tốc của ¤ tô du lịch, nên ta có phương trình: = .
Giải phương trình ta được: x = 2. Vậy ¤ tô du lịch đi từ A đến B mất 2 giờ.
----------------------------------------------------------------------------- Bài toán 3 ( Dạng toán chuyển động)
Đường sông từ thành phố A đến thành phố B ngắn hơn đường bộ 10 km để đi từ thành phố A đến thành phố B Ca nô đi hết 3 giờ 20 phút ¤ tô đi hết 2 giờ.Vận tốc Ca nô kém vận tốc ¤ tô 17 km /h. Tính vận tốc của Ca nô.
Lời Giải Gọi vận tốc của Ca nô là x ( km/h).(x> 0). Ta có vận tốc của ¤ tô là x + 17 (km/h).
Ta có chiều dài quãng đường sông AB là: x (km); chiều dài quãng đường bộ AB là: 2( x + 17 ) (km).
Vì đường sông từ thành phố A đến thành phố B ngắn hơn đường bộ 10 km do đó ta có
PT: 2( x + 17 ) - x =10 ; Giải PTBN ta được x = 18.
Vậy vận tốc của Ca nô là: 18 km/h.
------------------------------------------------------------------------------
Bài toán 4 ( Dạng toán chuyển động)
Một người đi xe đạp từ tỉnh A đến tỉnh B cách nhau 50 km. Sau đó 1 giờ 30 phút một người đi xe máy cũng đi từ A và đến B sớm hơn 1 giờ. Tính vận tốc của mỗi xe, biết rằng vận tốc xe máy gấp 2,5 lần vân tốc xe đạp.
Lời Giải Gọi vận tốc của người đi xe đạp là x ( km/h).(x> 0). Ta có vận tốc của người đi xe máy là 2,5 x (km/h).
Thời gian người đi xe đạp đi từ A đến B là (h); Thời gian người đi xe máy đi từ A đến …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.