
1
Tiết 1: MỆNH ĐỀ
I- MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1- Về kiến thức: - Giúp học sinh hiểu được thế nào là 1 mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề kéo theo. - HS biết vận dụng các khái niệm để lấy được ví dụ về các dạng mệnh đề trên và xác định được tính đúng, sai của các mệnh đề. 2- Về kỹ năng: Học sinh có cái nhìn mới về đại số để chứng minh một bài toán, cần có tư duy tốt về mệnh đề.
3. Về thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi giải toán cho học sinh. 4. Về tư duy: Rèn luyện tư duy logic cho học sinh. II- CHUẨN BỊ:
1. GV: Chuẩn bị sẵn 1 số bài tập để đưa ra câu hỏi cho học sinh. 2. HS: Ôn lại kiến thức đã học ở lớp dưới.
III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Dùng phương pháp gợi mở - vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy đan xen kết hợp hoạt động nhóm.
IV- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Xen kẽ. 3. Bài mới:
• Hoạt động 1: Các mệnh đề sau đây đúng hay sai? 1 1 x
x 2 1 x , R x ) b ;1 1 x
x 2 1 x , R x ) a + +
c) Nếu bỏ 100 viên bi vào 9 cái hộp thì có một hộp chứa ít nhất là 12 viên bi..
Hoạt động của Học sinh Hoạt dộng của Giáo viên
- Trả lời câu hỏi. - Giao nhiệm vụ cho học sinh. - Nhận xét phần trả lời của học sinh. - Thông qua phần trả lời nhắc lại khái niệm mệnh đề.
• Hoạt động 2: Xét xem các mệnh đề sau đây đúng hay sai, nếu sai thì sửa lại cho đúng:
a) x R, x > x2; b) x R, |x| < 3 x < 3;
c) a Q, a2 = 2; d) n N, n2 + 1 không chia hết cho 3.
Hoạt động của Học sinh Hoạt dộng của Giáo viên
- Trả lời câu hỏi. - Giao nhiệm vụ cho 4 nhóm học sinh.
DeThi.edu.vn
2
- Nhận xét phần trả lời của học sinh.
- Thông qua phần trả lời nhắc lại các khái niệm đã học ở lớp dưới.
• Hoạt động 3: CMR: nếu số nguyên dương n không phải là một số chính phương thì n là một số vô tỷ..
Hoạt động của Học sinh Hoạt dộng của Giáo viên
- HS lên bảng trình bày
- Giao nhiệm vụ cho học sinh vẽ hình. - Nhận xét phần trả lời của học sinh. - Thông qua phần trả lời hướng dẫn học sinh chứng minh bài toán trên.
• Hoạt động 4: Xét xem các mệnh đề sau đây đúng hay sai và lập mệnh đề phủ định tương ứng. a) x Q, 4x2 – 1 = 0; b) n N, n2 + 1 chia hết cho 4;
c) x R, (x – 1)2 ≠ x – 1; d) n N, n2 > n..
Hoạt động của Học sinh Hoạt dộng của Giáo viên
- Trả lời câu hỏi. - Giao nhiệm vụ cho học sinh. - Nhận xét phần trả lời của học sinh. - Thông qua phần trả lời nhắc lại khái niệm chia hết và số dư.
• Hoạt động 5: Các mệnh đề sau đây đúng hay sai? Giải thích. a) Hai tam giác bằng nhau khi và chỉ khi chúng có diện tích bằng nhau; b) ABC đều khi và chỉ khi nó có hai trung tuyến bằng nhau và một góc 600.
Hoạt động của Học sinh Hoạt dộng của Giáo viên
- Trả lời câu hỏi. - Giao nhiệm vụ cho học sinh. - Nhận xét phần trả lời của học sinh. - Thông qua phần trả lời nhắc lại khái niệm tam giác bằng nhau và một số tính chất của tam giác đều.
• Hoạt động 6: Hãy sửa lại (nếu cần) các mệnh đề sau để được mệnh đề đúng.
a) Để tứ giác T là hình vuông, điều kiện cần và đủ là nó có 4 cạnh bằng nhau b) Để a + b chia hết cho 7, điều kiện cần và đủ là a và b đều chia hết cho 7. c) Để ab > 0, điều kiện cần và đủ là cả a và b đều dương.
d) Để một số nguyên dương chia hết cho 3, điều kiện cần và đủ là nó chia hết cho 9.
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.