Quảng cáo
Giáo án dạy thêm Đại số Lớp 10 - Chủ đề Bất đẳng thức
QR

Giáo án dạy thêm Đại số Lớp 10 - Chủ đề Bất đẳng thức

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Trang | 1

4/ Tiến trình dạy học:

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG *Mục tiêu: Tạo sự chú ý của học sinh để vào bài mới, liên hệ với bài cũ. *Nội dung: Một công ty bất động sản có 50 căn hộ cho thuê. Biết rằng nếu cho thuê mỗi căn hộ với giá 2 000 000 đồng một tháng thì mọi căn hộ đều có người thuê và nếu cứ tăng giá thuê mỗi căn hộ lên

Ngày soạn: ………………… Tuần: từ tuần 14 đến tuần 14 Ngày dạy: từ ngày … đến ngày….

CHỦ ĐỀ : BẤT ĐẲNG THỨC – 2 tiết I) KẾ HOẠCH CHUNG

Tiết PPCT Tiến trình bài học. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

KT1: Bđt và tính chất Tiết 27

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

KT2: Bđt Cô Si và hệ quả

Tiết 28 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

II/KẾ HOẠCH DẠY HỌC: 1/Mục tiêu bài học: a. Về kiến thức:

 Hiểu được các khái niệm, tính chất của bất dẩng thức.

 Nắm vững các bất đẳng thức cơ bản, bđt Cô Si và các hệ quả.

b. Về kỹ năng:

 Chứng minh được các bất đẳng thức cơ bản

 Vận dụng thành thạo các tính chất cơ bản của bất đẳng thức để biến đổi, từ đó chứng minh bất đẳng thức.

Vận dụng các bất đẳng thức cơ bản,bất đẳng thức Cô – si để giải các bài toán liên quan

c. Thái độ:

- Nghiêm túc, tích cực, chủ động, độc lập và hợp tác trong hoạt động nhóm - Say sưa, hứng thú trong học tập và tìm tòi nghiên cứu liên hệ thực tiễn - Bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp, tình yêu thương con người, yêu quê hương, đất nước. d. Các năng lực chính hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh: - Năng lực hợp tác - Năng lực tự học, tự nghiên cứu - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng công nghệ thông tin - Năng lực thuyết trình, báo cáo - Năng lực tính toán *Bảng mô tả các mức độ nhận thức và năng lực được hình thành - Bảng mô tả các mức độ nhận thức

Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Bất đẳng thức K/n Bđt Tính chất của Bđt Cm các bđt cơ bản.

Cm bđt dựa vào các bđt cơ bản. Bđt Cô-Si Nd bđt Cô Si Các hệ quả Áp dụng Cô si cho hai số

Áp dụng Cô si cho nhiều số 2/ Phương pháp dạy học tích cực có thể sử dụng: + Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề qua tổ chúc hoạt động nhóm 3/ Phương tiện dạy học: + Bảng phụ, bút dạ, máy chiếu, máy tính.

DeThi.edu.vn

Trang | 2

100 000 đồng một tháng thì có 1 căn hộ bị bỏ trống. Hỏi muốn có thu nhập cao nhất thì công ty đó phải cho thuê mỗi căn hộ với giá bao nhiêu một tháng? Khi đó số căn hộ đc thuê và tổng thu nhập của công ty mỗi tháng?

*Kỹ thuật tổ chức: Chia nhóm, mỗi nhóm đề xuất một phương án và thuyết trình cho phương án mình đưa ra. *Sản phẩm: Dự kiến các phương án giải quyết được tình huống. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC. *Mục tiêu: Học sinh nắm được 2 đơn vị kiến thức của bài. *Nội dung: Đưa ra các phần lý thuyết và có ví dụ ở mức độ NB, TH. *Kỹ thuật tổ chức: Thuyết trình, Tổ chức hoạt động nhóm. *Sản phẩm: HS nắm được định lý, các hệ quả và giải các bài tập mức độ NB,TH. I. HTKT1: Khái niệm bđt, tính chất và các bất đẳng thức cơ bản đã học.

+) HÐI.1: Khởi động(Tiếp cận). GỢI Ý

H1. Để so sánh 2 số a và b, ta thường xét biểu thức nào?

H2. Trong các mệnh đề, mệnh đề nào đúng?

a) 3,25 < 4 b) –5 > –4 c) – ≤ 3

Đ1. a < b  a – b < 0

a > b  a – b > 0

Đ2.

a) Đ b) S c) Đ

 GV nêu các định nghĩa về BĐT hệ quả, tương đương.

H3. Xét quan hệ hệ quả, tương đương của các cặp BĐT sau:

a) x > 2 ; x2 > 22 b) /x/ > 2; x > 2

c) x > 0 ; x2 > 0 d) x > 0; x + 2 > 2

Đ3.

a) x > 2  x2 > 22 b) x > 2  >

2

c) x > 0  x2 > 0d) x > 0  x + 2 > 2

+) HĐI.2: Hình thành kiến thức.

1. Khái niệm bất đẳng thức

Các mệnh đề dạng "a < b" hoặc "a > b" đgl BĐT.

2. BĐT hệ quả, tương đương

 Nếu mệnh đề "a < b  c < d" đúng thì ta nới BĐT c < d là BĐT hệ quả của a < b. Ta viết: a < b  c < d.

 Nếu a < b là hệ quả của c < d và ngược lại thì hai BĐT tương đương nhau. Ta viết: a < b  c < d

3. Tính chất

 a < b  a + c < b + c Cộng hai vế của BĐT với một số

1 4 2

x

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo