
Hìnhh học 8---------------------------------------- Nguyễn Tấn Đình
1
I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức : + Nắm được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi. 2. Kĩ năng : + Biết vẽ, gọi tên các yếu tố, tính số đo các góc của tứ giác lồi. 3. Thái độ : + Biết vận dụng các kiến thức trong bài học vào các tình huống thực tiễn đơn giản. II. CHUẨN BỊ : + GV: Bảng phụ + HS: Xem trước bài tứ giác, xem lại tính chất tổng ba góc của tam giác. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Hoạt động khởi động: ( Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, bào bài) 1.1. Ổn định lớp: 1.2. Kiểm tra bài cũ: - GV kiểm tra đồ dùng học tập,sách ,vở của học sinh. -Giới thiệu về tầm quan trọng của môn toán trong nhà trường và trong đời sống. - Giới thiệu về tầm quan trọng của môn toán hình 8 cấp THCS, cấu trúc và phương pháp học bộ môn. - Quy định về đồ dùng học tập,nội quy học tập bộ môn. B. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: Định nghĩa Chuyển giao nhiệm vụ: - GV treo bảng phụ các hình vẽ sau: N
M Q
E
B H *Yêu cầu HS quan sát các hình vẽ và trả lời các câu hỏi: - Trong những hình vẽ bên, hình vẽ nào thỏa mãn tính chất: a) Hình tạo bởi bốn đoạn thẳng? b) Bất kỳ hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đ/thẳng? - Trong các hình trên, hình nào thỏa
1) Định nghĩa: A B N
D M Q C E F A'
B G H
-Tất cả các hình a, b, c, d - Chỉ trừ hình d.
-Hình 1a, 1b, 1c.
Tuần 1 Ngày soạn: 30/8/2019 Tiết 1
Chương I: TỨ GIÁC
TỨ GIÁC Ngày dạy: /09/2019(L8/1) Ngày dạy: /09/2019(L8/2)
A B
F C A'
P
D C
P
D C
DeThi.edu.vn
Hìnhh học 8---------------------------------------- Nguyễn Tấn Đình
2
mãn tính chất a và b? * Những hình như vậy gọi là tứ giác. Vậy thế nào là tứ giác? GV: HD cách đọc tên tứ giác, cạnh và đỉnh của tứ giác - Trong tất cả các tứ giác nêu ở trên, tứ giác nào thỏa mãn thêm t/chất: nằm trên cùng một nửa mặt phẳng bờ là đ/thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của tứ giác? *Tứ giác ABCD là tứ giác lồi. -Vậy thế nào là tứ giác lồi?
a)Định nghĩa tứ giác: (SGK) -Đọc tên: Tứ giác ABCD hay tứ giác BCDA..... +A, B, C, D là đỉnh. +AB, BC, CD, DA là cạnh. - Chỉ có tứ giác ABCD.
b)Định nghĩa tứ giác lồi: (SGK) * Chú ý: Từ nay khi nói đến tứ giác mà không chú thích gì thêm, ta hiểu đó là tứ giác lồi. Hoạt động 2: Bài tập Thực hiện nhiệm vụ: ?2 trang 65 SGK. - HS hoạt động nhóm, sau đó đại diện của nhóm mình trả lời các câu hỏi trong ?2
A B
C D
a) Hai đỉnh kề nhau: A và B, B và C, C và D, D và A. - Hai đỉnh đối nhau: A và C, B và D. b) Đường chéo: AC và BD. c) Hai cạnh kề nhau: AB và BC, BC và CD, CD và DA, DA và AB. - Hai cạnh đối nhau: AB và CD, AD và BC. d)Góc: A, B, C, D - Hai góc đối nhau: A và C, B và D. e) Điểm nằm trong tứ giác (điểm trong của tứ giác): M, P. - Điểm nằm ngoài tứ giác (điểm ngoài của tứ giác): N, Q. Hoạt động 3: Tổng các góc của một tứ giác Thực hiện nhiệm vụ: ?3 SGK. - Nhắc lại đ/lý về tổng ba góc của một tam giác? - Vẽ tứ giác ABCD tùy ý. Dựa vào định lý về tổng ba góc của một tam giác, hãy tính tổng: Thực hiện nhiệm vụ: - HS hoạt động nhóm, sau đó GV kiểm tra KQ của từng nhóm. - GV trình bày lại cách tính cho HS nắm được. - Từ đó suy ra tổng các góc trong tứ giác ABCD thì như thế nào? - HS phát biểu định lý.
2)Tổng các góc của một tứ giác: -Tổng ba góc của một tam giác bằng 3600.
Xét ABC có: = Xét ACD có:
+ Mà Do đó: -Tổng các góc trong tứ giác bằng 3600
µ µ µ µ ? A B C D
· µ · BAC B ACB 0 180
· µ · 0 180 CAD D ACD
· µ · BAC B ACB · µ · 0 360 CAD D ACD · · µ BAC CAD A · · µ ACD ACB C µ µ µ µ 0 360 A B C D
A B
C
D
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.