Quảng cáo
Đề ôn tập Hóa hữu cơ Lớp 11
QR

Đề ôn tập Hóa hữu cơ Lớp 11

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Câu 6:

1. Cho ba chất

a) So sánh (có giải thích) tính axit của B và C.

b) So sánh (có giải thích) nhiệt độ sôi và tính tan trong nước của A với B.

2. Penicillamin có công thức: (CH3)2C(SH)CH(NH2)COOH. Vẽ cấu hình (R) và (S) của penicillamin dưới dạng công thức phối cảnh.

3. Hiđrocacbon X (MX = 136) có chứa 88,235% cacbon theo khối lượng. Trong dung dịch X tác dụng tối đa với Br2 theo tỉ lệ mol 1:2, nhưng không tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3. Ozon phân X tạo ra 2 sản phẩm hữu cơ là anđehit fomic và 3-axetyl-6-on heptanal. Xác định công thức cấu tạo và số đồng phân lập thể (nếu có) của X.

Lời giải:

1) a) Tính axit của B > C nhóm NO2 có hiệu ứng – I và – C. Ở vị trí para hiệu ứng – C của NO2 ảnh hưởng hút electron trực tiếp đến nhóm OH còn ở vị trí meta nhóm NO2 chỉ có hiệu ứng với vòng benzen mà không ảnh hưởng trực tiếp đến nhóm OH. b) nhiệt độ sôi và tính tan trong nước: A < B. Vì A có liên kết hiđro nội phân tử còn B có liên kết hiđro liên phân tử

2)

3.

Đặt X: CxHy

MX = 136 

OH

NO2

OH

NO2

OH

NO2

(A)

(B) (C)

88,235.126 x = = 10 12.100

O

N

O

H

O

HS

NH2

COOH

H

HS

COOH

NH2

H

(S) - penicillamin (R) - penicillamin

DeThi.edu.vn

y = 136 – 12. 10 = 16 Công thức phân tử của X là C10H16

X tác dụng Br2 theo tỉ lệ mol 1:2  X có 2 liên kết  và 1 vòng X không tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3  X không có liên kết ba đầu mạch.

Công thức cấu tạo của X có thể là:

X1, X2 và X3 đều có 1 trung tâm cacbon bất đối và 2 liên kết pi (đều không có đồng phân hình học) nên X luôn có hai đồng phân lập thể.

Câu 7:

2. Cho sơ đồ chuyển hóa:

a) Cho biết cấu tạo của các chất từ A đến G. b) Giải thích sự hình thành của E.

b)

X

10.2 + 2 - 16 Δ = = 3 2

X (C10H16)

O3 CH2 = O +

O

O

O

OMe

HO

PBr3 A KCN B H+

C C2H5OH

H+

OMe

COOC2H5

NaOEt

(COOEt)2

HCOOEt

(EtO)2CO

E (C15H18O6)

F (C11H12O4)

G (C14H18O5)

OMe

C2H5OOC

E

OMe

Br

A

OMe

NC

B

OMe

COOH

C

O

COOC2H5

OMe

C2H5OOC CHO

F

OMe

C2H5OOC COOC2H5

G

X1

X2

X3

DeThi.edu.vn

2.b Giải thích sự hình thành của E: 0,5

1. Chất A có công thức phân tử C8H16O có phản ứng iodofom nhưng không cộng được H2. Khi

A đun với H2SO4 đặc ở 170oC, ta thu được hỗn hợp X trong đó có ba chất B, C và D có cùng

công thức phân tử C8H14, đều không có đồng phân hình học. Nếu ozon phân khử hoặc oxi hóa

hỗn hợp X thì sản phẩm thấy xuất hiện xiclopentanon.

a. Xác định CTCT của A, B, C và D

b. Trình bày cơ chế chuyển hóa A thành B, C và D.

Lời giải:

Câu 7 Nội dung Điểm

a Chất A có độ bất bão hòa bằng 1

Chất A có phản ứng iodofom A có nhóm CH3-CH(OH)- hoặc CH3CO-

Chất A không cộng H2 A không có liên kết đôi C=C và không có vòng

3, 4 cạnh.

Nếu ozon phân khử hoặc oxi hóa hỗn hợp X thì sản phẩm thấy xuất hiện

xiclopentanon A có vòng 5 cạnh.

A có thể là:

Chất A tách nước thu được 3 sản phẩm B, C và D

Nên CTCT của A là

Ba chất B, C và D lần lượt là:

COOC2H5 H

OCH3

C2H5ONa

C H

- COOC2H5

OCH3

C C

O H5C2O

O H5C2O  H5C2OOC

OCH3

C COOC2H5

O

- OC2H5

H5C2OOC

OCH3

COOC2H5

O

- C2H5O

-

A

8.2 + 2 - 16 Δ = = 1 2

OH OH

OH

OH

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo