.jpg)
1
Trắc nghiệm lí 10-KNTT
Câu 1. Có mấy cách để đo các đại lượng vật lí?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 2. Trong hệ đơn vị SI, các đại lượng có đơn vị tương ứng là
A. Chiều dài: km (kilômét) B. Khối lượng: g (gam) C. Nhiệt độ: oC (độ C) D. Thời gian: s (giây)
Câu 3. Kết quả sai số tuyệt đối của một phép đo là 0,0504. Số chữ số có nghĩa là
A. 1 B. 2 C. 4 D. 3
Câu 4. Kết quả sai số tuyệt đối của một phép đo là 1,02. Số chữ số có nghĩa là
A. 3 B. 2 C. 4 D. 1
Câu 5. Để đo lực kéo về cực đại của một lò xo dao động với biên độ A ta chỉ cần dùng dụng cụ đo là
A. Thước mét B. Lực kế C. Đồng hồ D. Cân
Câu 6. Một học sinh đo chiều dài của bàn học, kết quả thu được như sau 120 1 cm d . Sai số tương đối của phép đo là
A. 0,83%. B. 8,3%. C. 0,38%. D. 3,8%.
Câu 7. Để xác định tốc độ trung bình của một người đi xe đạp chuyển động trên đoạn đường từ A đến B, ta cần dùng dụng cụ đo là
A. chỉ cần đồng hồ B. chỉ cần thước C. Đồng hồ và thước mét D. Tốc kế
Câu 8. Để đảm bảo an toàn trong phòng thực hành cần thực hiện nguyên tắc nào dưới đây?
A. Làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của bàn bè trong lớp. B. Có thể nhận biết hóa chất bằng cách ngửi hóa chất. C. Mang đồ ăn vào phòng thực hành. D. Đọc kĩ nội quy và thực hiện theo nội quy phòng thực hành.
Câu 9. Hoạt động nào sau đây không thực hiện đúng quy tắc an toàn trong phòng thực hành?
A. Đeo găng tay khi làm thí nghiệm. B. Không ăn uống, đùa nghịch trong phòng thí nghiệm. C. Để hóa chất không đúng nơi quy định sau khi làm xong thí nghiệm. D. Làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của giáo viên.
Câu 10. Biển báo hình bên có ý nghĩa gì?
A. Cấm thực hiện B. Cảnh báo nguy cơ chất độc C. Cảnh báo chỉ dẫn thực hiện D. Cảnh bảo bắt buộc thực hiện
Câu 11. Sử dụng ampe kế để đo dòng điện vượt qua giới hạn đo thì có thể gây ra nguy cơ gì?
A. Có thể khiến ampe kế bị hư hỏng. B. Ampe kế tự cân bằng không hỏng. C. Ampe kế hoạt động bình thường. D. Ampe không bị gì hư hỏng gì.
Câu 12. Hoạt động nào trong phòng thực hành, thí nghiệm là không an toàn?
A. Để chất dễ cháy cách xa thí nghiệm mạch điện. B. Thổi trực tiếp để tắt ngọn lửa đèn cồn. C. Đeo găng tay bảo hộ khi làm thí nghiệm với nhiệt độ cao.
DeThi.edu.vn
2
D. Để nước, các dung dịch dễ cháy cách xa các thiết bị điện.
Câu 13. Cách làm nào sau đây an toàn khi sử dụng thiết bị chuyển đổi điện áp?
A. Để thiết bị gần nước, các hóa chất độc hại. B. Sử dụng dây cắm vào thiết bị lỏng lẻo. C. Sử dụng quá công suất của thiết bị. D. Sử dụng các thiết bị đúng theo hướng dẫn.
Câu 14. Vật lí là môn “khoa học tự nhiên” có đối tượng nghiên cứu tập trung vào
A. các dạng vận động của vật chất (chất, trường), năng lượng. B. các chất và sự biến đổi của chúng. C. Các vật sống. D. Cấu tạo của Trái Đất và bầu khí quyển bao quanh nó.
Câu 15. Các lĩnh vực vật lý mà em đã được học ở cấp trung học cơ sở là
A. Cơ học, quang học, nhiệt học, nhiệt động lực học B. Cơ học, điện học, nhiệt học, nhiệt động lực học C. Cơ học, điện học, quang học, nhiệt động lực học D. Cơ học, điện học, quang học, nhiệt học, nhiệt động lực học
Câu 16. Việc phát minh ra máy hơi nước của James Watt dựa trên những lý thuyết nghiên cứu về
A. nhiệt. B. cơ học. C. điện học. D. điện từ học.
Câu 17. Sự tương tác giữa các thiên thể được giải thích dựa vào định luật vật lý nào của Newton?
A. Định luật 3 Newton B. Định luật 2 Newton C. Định luật 1 Newton D. Định luật 4 Newton
Câu 18. Thí nghiệm của Galilei tại tháp nghiêng Pisa đã chứng tỏ điều gì?
A. Mọi vật dù có khối lượng khác nhau thì đều rơi nhanh như nhau. B. Vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ. C. Vật nặng rơi chậm hơn vật nhẹ. D. Vật có kích thước lớn rơi nhanh hơn vật có kích thước nhỏ hơn.
Câu 19. Những thiết bị nào dưới đây không có ứng dụng các kiến thức về nhiệt?
A. Đồng hồ đo nhiệt độ B. Cân nhiệt C. Súng đo nhiệt độ từ xa D. Đồng hồ bấm giây.
Câu 20. Thành tựu nghiên cứu nào sau đây của Vật Lí được coi là có vai trò quan trọng trong việc mở đầu cho cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất?
A. Nghiên cứu về lực vạn vật hấp …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.