
Trang 1/4 - Mã đề thi 101
SỞ GD - ĐT NINH BÌNH
(Đề thi gồm có 04 trang)
ĐỀ THI THỬ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA CHO HỌC SINH (HỌC VIÊN) LỚP 12 THPT, BT THPT
NĂM HỌC 2016 - 2017 Bài thi: Khoa học xã hội; Môn: Địa lí
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Mã Đề: 101
Câu 1: Trong những năm qua, sản lượng lúa của nước ta tăng lên liên tục chủ yếu là do
A. mở rộng diện tích gieo trồng lúa. B. đưa vào sử dụng các giống lúa mới. C. thâm canh tăng năng xuất lúa. D. tăng cường cơ giới hóa nông nghiệp. Câu 2: Cho biểu đồ:
NĂNG SUẤT VÀ SẢN LƯỢNG LÚA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010-2014
Qua biểu đồ về năng suất và sản lượng lúa nước ta giai đoạn 2010-2014 ở trên. Để đọc và hiểu biều đồ cần phải bổ sung nội dung nào sau đây?
A. Năm. B. Đơn vị tính . C. Chú giải. D. Tên biểu đồ. Câu 3: Nhận định nào sau đây không đúng về đặc điểm chung của Biển Đông?
A. Nằm trong vùng nhiệt đới khô. B. Là biển tương đối kín. C. Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa. D. Lớn thứ hai trong các biển của Thái Bình Dương. Câu 4: Duyên hải Nam Trung Bộ là vùng dẫn đầu cả nước về sản lượng thủy sản khai thác là do
A. hoạt động chế biến hải sản đa dạng. B. bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá. C. có nhiều loài cá quý, loài tôm mực. D. có hai ngư trường trọng điểm. Câu 5: Loại tài nguyên mới được khai thác gần đây nhưng có giá trị rất lớn trên vùng biển và thềm lục địa nước ta là
A. muối biển. B. dầu và khí. C. hải sản. D. cát thuỷ tinh. Câu 6: Nguyên nhân chính gây ra ngập lụt ở vùng đồng bằng sông Hồng là
A. mưa lũ. B. triều cường. C. nước biển dâng. D. lũ nguồn. Câu 7: Lao động có trình độ chuyên môn cao ở nước ta hiện nay tập trung chủ yếu ở A. nông thôn. B. thành thị. C. vùng núi. D. cao nguyên.
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
ThuVienDeThi.com
Trang 2/4 - Mã đề thi 101
Câu 8: Hạn chế lớn nhất để phát triển nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là
A. diện tích đất canh tác không lớn. B. chậm chuyển đổi cơ cấu cây trồng. C. mùa khô sâu sắc, thiếu nước ngọt. D. cơ sở vật chất, kĩ thuật kém phát triển. Câu 9: Hiện tượng “phơn” khô nóng ở Bắc Trung Bộ nước ta là do gió mùa tây nam gặp dãy núi
A. Bạch Mã. B. Trường Sơn Bắc. C. Hoàng Liên Sơn. D. Tam Đảo. Câu 10: Ba vùng có giá trị sản xuất công nghiệp chiếm 80% sản lượng của cả nước là
A. Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long, Bắc Trung Bộ. B. Đồng bằng sông Cửu Long, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ. C. Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long. D. Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long. Câu 11: Điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất để Tây Nguyên trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp là
A. đất badan giàu dinh dưỡng, khí hậu mang tính chất cận xích đạo. B. khí hậu cận xích đạo, khô nóng quanh năm. C. đất feralit phân bố trên các cao nguyên xếp tầng. D. đất badan có tầng phong hoá sâu, lượng mưa tập trung vào mùa mưa. Câu 12: Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư nước ta?
A. Dân số đang có sự biến đổi nhanh về cơ cấu nhóm tuổi. B. Gia tăng dân tự nhiên giảm. C. Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc. D. Dân cư phân bố hợp lí giữa thành thị và nông thôn. Câu 13: Tại sao vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ lại có nhiều nhà máy thủy điện?
A. Sông suối nhiều nước, giàu phù sa. B. Địa hình cao và dốc. C. Sông suối có trữ năng thủy điện khá lớn. D. Có nhiều lao động kĩ thuật cao. Câu 14: Để nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội đối với sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên cần có giải pháp nào sau đây?
A. Đẩy mạnh khâu chế biến các sản phẩm cây công nghiệp và xuất khẩu. B. Bổ sung lao động cho vùng, thu hút nguồn lao động từ các vùng khác đến. C. Mở rộng diện tích cây công nghiệp lâu năm, hàng năm. D. Củng cố và đẩy mạnh phát triển mô hình kinh tế nông trường quốc doanh. Câu 15: Tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng nhờ
A. việc thực hiện công nghiệp hoá nông thôn. B. thanh niên nông thôn đã bỏ ra thành thị tìm việc làm. C. chất lượng lao động ở nông thôn đã được nâng lên. D. việc đa dạng hoá cơ cấu kinh tế ở nông thôn. Câu 16: Dân số …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.